Lộn xộn hết trật tự; nói về đầu thì là rối quá không nghĩ ra được.
Tiếng Anh: Thrown into disorder; of the mind, so tangled that one cannot think.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Lộn xộn hết trật tự; nói về đầu thì là rối quá không nghĩ ra được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chủ thường gặp nhứt của nó là cái đầu: rối loạn đầu óc, tâm trí chàng rối loạn, tâm trí rối loạn, trí óc Hạ rối loạn trước cơn giận, tâm thần rối loạn như say như mê, càng rối loạn thêm trong lòng. Một cái nhà và một điều mong cũng bị làm cho rối loạn: trong gia đình phải xào xáo rối loạn, xen vào làm rối loạn mong ước của nàng, hình dung ra cảnh rối loạn nơi nhà Ngân. Cái mình cũng có thứ rối loạn riêng: những chứng rối loạn trong cơ thể. Và kho văn gọi tên cái cớ, như một mùi dầu: thầy hửi mùi dầu ấy tâm thần rối loạn. Một cuốn sách viết sai cũng làm rối loạn cả một đoạn cổ sử.
🇬🇧 In the corpus the commonest subject of this word is the head. A household and a hope may be thrown into it as well. The body has disorders of its own. And the corpus names the cause, such as the smell of an oil, and a mistaken book may throw a whole stretch of ancient history into disorder.
Thí dụ:
Quả nhiên sau cái đánh đầu của con nhà Minh, khuôn thành của Phú vang rối loạn.
Sure enough, after that header from the Minh boy, Phu's goalmouth was thrown into disorder.
Nguồn: Từ Kế Tường, Khu Rừng Hoang VuBảy Rùa run tay và rối loạn đầu óc, day ra sau mà không biết phải làm gì cả.
Bay Rua's hands shook and her head was in disorder, and she turned round without knowing what to do.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoA Lẩu lê lết từng bước, tâm trí rối loạn.
A Lau dragged himself along step by step, his mind in disorder.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTrí Quít nhảy sang từ việc nầy đến việc khác rồi hình dung ra cảnh rối loạn nơi nhà Ngân.
Quit's mind leapt from one thing to another and then pictured the disorder at Ngan's house.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápAurousseau sai hơn và làm rối loạn cả đoạn cổ sử ấy của ta.
Aurousseau erred further and threw that whole stretch of our ancient history into disorder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamNhư thế, nàng không thù ghét được cái con người thứ ba đã xen vào làm rối loạn mong ước của nàng.
And so she could not hate that third person who had come between and thrown her hopes into disorder.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIVì em mà trong gia đình anh phải xào xáo rối loạn, vì em mà gây ra một mối ác cảm giữa má với anh.
Because of you my family must be at odds and in disorder, and because of you an ill feeling has come up between my mother and me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiThầy hửi mùi dầu ấy tâm thần rối loạn như say như mê.
The teacher smelt that oil and his spirit fell into disorder, as though drunk, as though in a daze.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônChàng tự hỏi thế và càng rối loạn thêm trong lòng.
He asked himself that, and the disorder inside him grew the greater.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnPhương pháp châm cứu thường công hiệu ở những chứng rối loạn trong cơ thể, bởi nó lập lại thăng bằng đã mất.
Acupuncture is commonly effective in the disorders of the body, because it restores a balance that was lost.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quả nhiên sau cái đánh đầu của con nhà Minh, khuôn thành của Phú vang rối loạn.”“Bảy Rùa run tay và rối loạn đầu óc, day ra sau mà không biết phải làm gì cả.”“Nhưng mấy ngón tay của Ngọc đã bắt đầu cày tới, len lỏi trong mớ tóc rối loạn của Liên.”“Trí Quít nhảy sang từ việc nầy đến việc khác rồi hình dung ra cảnh rối loạn nơi nhà Ngân.”“Đời nay bị chủ nghĩa lộn xộn làm rối loạn đầu óc của cậu Tất Đắc.”“Như thế, nàng không thù ghét được cái con người thứ ba đã xen vào làm rối loạn mong ước của nàng.”“Vì em mà trong gia đình anh phải xào xáo rối loạn, vì em mà gây ra một mối ác cảm giữa má với anh.”“Thầy hửi mùi dầu ấy tâm thần rối loạn như say như mê.”