Rã ra, không còn dính liền nhau; nói gia đình, vợ chồng phải chia lìa, hay tay chân, lòng dạ bải hoải, rã rời.
Tiếng Anh: Falling apart; of a family or couple split up, or of limbs and spirits gone limp and exhausted.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rã ra, không còn dính liền nhau; nói gia đình, vợ chồng phải chia lìa, hay tay chân, lòng dạ bải hoải, rã rời.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó theo hai lối. Lối thứ nhứt, rất hay gặp, là vợ chồng hay gia đình phải chia lìa: vợ chồng phải rời rã, gia đình rời rã, có gì đâu mà tính việc rời rã, buộc hai cháu phải rời rã. Lối thứ hai là rã rời, mệt mỏi hay buồn bã: tâm trạng não nề rời rã, lòng tơi bời rời rã, chân tay rời rã. Nó cũng dùng cho tiếng chim hót thưa thớt hay những mơ ước tiêu tan.
🇬🇧 The corpus uses it two ways. First, very often, a couple or family being split apart: husband and wife separated, a broken family, no reason to talk of separating, forcing two young people apart. Second, drained or dispirited: a gloomy, limp mood, a heart in tatters, limbs gone slack. It is also used of sparse, faltering birdsong or dreams that have dissolved.
Thí dụ:
Mới khác ý nhau chút đỉnh, chưa cãi lẫy, rầy rà, có gì đâu mà tính việc rời rã.
Only a small difference of opinion, no quarrel or row yet; what is there to talk of separating.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnHoa nở muộn trong chiều mùa đông bao giờ cũng mang một vẻ đẹp dã dượi rời rã.
Late flowers on a winter afternoon always carry a drooping, languid beauty.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaKhông phải tại chê giàu nghèo, hay là chê tài đức, mà buộc hai cháu phải rời rã.
It is not that they scorn wealth or poverty, talent or virtue, that they force the two young people apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTrà vào phòng, buông người xuống giường với tâm trạng não nề, rời rã.
Tra went into her room and let herself fall on the bed, gloomy and limp.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiCác sự mơ ước của tôi mấy năm trước đã tiêu tan, đã rời rã hết rồi.
The dreams I had some years ago have vanished, have all fallen apart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuCúc Huyền đứng yên, nhìn nắng, và nghe tiếng chim hót rời rã ngoài cây trứng cá trước sân nhà.
Cuc Huyen stood still, looking at the sunlight and listening to the birds singing faintly in the cherry tree in the yard.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNgọc chỉ làm thinh, không phải vì không khứng hứa lời nhưng vì lòng chàng đang tơi bời, rời rã.
Ngoc only kept silent, not because he would not promise, but because his heart was in tatters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMà má nghe nói tại sao vợ chồng cô Ba phải rời rã vậy má?
But, Mother, have you heard why Miss Ba and her husband had to separate?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànNếu vợ chồng con Huyền phải rời rã, ấy là tại số mạng nó, chớ phải tại lỗi thầy hay sao mà thầy buồn.
If Huyen and her husband must separate, that is her fate, not your fault, so why grieve.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợRồi đây có lẽ gia đạo tan tành, vợ chồng rời rã.
Soon perhaps the household will be ruined, husband and wife parted.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mới khác ý nhau chút đỉnh, chưa cãi lẫy, rầy rà, có gì đâu mà tính việc rời rã.”“Hoa nở muộn trong chiều mùa đông bao giờ cũng mang một vẻ đẹp dã dượi rời rã.”“Không phải tại chê giàu nghèo, hay là chê tài đức, mà buộc hai cháu phải rời rã.”“Trà vào phòng, buông người xuống giường với tâm trạng não nề, rời rã.”“Các sự mơ ước của tôi mấy năm trước đã tiêu tan, đã rời rã hết rồi.”“Cúc Huyền đứng yên, nhìn nắng, và nghe tiếng chim hót rời rã ngoài cây trứng cá trước sân nhà.”“Ngọc chỉ làm thinh, không phải vì không khứng hứa lời nhưng vì lòng chàng đang tơi bời, rời rã.”“Mà má nghe nói tại sao vợ chồng cô Ba phải rời rã vậy má?”