Bỏ một chỗ mà đi, và cái chỗ đó phải được gọi tên ngay sau.
Tiếng Anh: To leave a place, and that place must be named right after.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ một chỗ mà đi, và cái chỗ đó phải được gọi tên ngay sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Bỏ chỗ mà đi. Chữ khỏi buộc phải có một chỗ đi sau, nên nó khác chữ đi vốn đứng một mình được: rời khỏi Sài Gòn, rời khỏi chỗ nầy, rời khỏi bót, rời khỏi xóm, rời khỏi chùa. Trong kho văn Nam Bộ nó cũng dùng cho vật rời khỏi vật: đôi guốc rời khỏi chơn nàng, con chim rời khỏi vai Liên.
🇬🇧 To leave a place. The second element requires a place to follow, so it differs from a plain verb of going, which can stand alone: leaving Saigon, leaving this spot, leaving the post, leaving the hamlet, leaving the temple. In the Southern corpus it serves for one object leaving another too, as of clogs leaving a foot or a bird leaving a shoulder.
Thí dụ:
Ông còm-mi Đảnh rời khỏi Sài Gòn rồi, Phi Phụng mới hết buồn lòng cực trí nữa.
Only when the commissioner had left Saigon did Phi Phung stop grieving and fretting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhThử thời đem bạc triệu ra nhử anh cũng không chịu rời khỏi chỗ nầy một ly nữa!
Bring out a million in silver to tempt me and I shall not budge one hair from this spot.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngÔng không thèm chào Năm Quýnh, đi thẳng xuống ghe hầu, bảo rời khỏi bót ngay.
He would not deign to greet Nam Quynh but went straight down to the official boat and ordered it away from the post at once.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônChàng cảm nghe mang máng như là cái nhà mà chàng vừa rời khỏi, không có đàn ông.
He felt vaguely that the house he had just left had no man in it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoCô quên tôi cũng phải, vì tôi rời khỏi tỉnh Bình Dương cũng đã mười năm rồi.
It is right that you have forgotten me, since I left Binh Duong province ten years ago.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IMơi mốt khi mình đã rời khỏi chỗ này anh muốn bắt đền bao nhiêu em cũng ưng hết.
Tomorrow or the day after, once we have left this place, you may claim whatever you please of me.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuNgười thương thuyết lắc đầu, đoạn xin phép chủ nhà ra đi, cả ba đều rời khỏi xóm.
The negotiator shook his head, then asked the householder's leave to go, and all three left the hamlet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaHai tên này lật đật nghe theo như sẵn nóng lòng muốn rời khỏi khu vực đó cho rồi.
Those two obeyed at once, as though impatient to be out of that quarter already.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìHọ không rời khỏi "địa cuộc" tốt chọn lựa lúc ban đầu như tài liệu trên cho biết.
They did not leave the good ground chosen at the outset, as the document above tells us.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamĐôi guốc của nàng hẳn đã rời khỏi chơn nàng lúc đò lật và nàng ngã lăn cù.
Her clogs must have left her feet when the ferry turned over and she was rolled about.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông còm-mi Đảnh rời khỏi Sài Gòn rồi, Phi Phụng mới hết buồn lòng cực trí nữa.”“Thử thời đem bạc triệu ra nhử anh cũng không chịu rời khỏi chỗ nầy một ly nữa!”“Ông không thèm chào Năm Quýnh, đi thẳng xuống ghe hầu, bảo rời khỏi bót ngay.”“Chàng cảm nghe mang máng như là cái nhà mà chàng vừa rời khỏi, không có đàn ông.”“Cô quên tôi cũng phải, vì tôi rời khỏi tỉnh Bình Dương cũng đã mười năm rồi.”“Mơi mốt khi mình đã rời khỏi chỗ này anh muốn bắt đền bao nhiêu em cũng ưng hết.”“Người thương thuyết lắc đầu, đoạn xin phép chủ nhà ra đi, cả ba đều rời khỏi xóm.”“Hai tên này lật đật nghe theo như sẵn nóng lòng muốn rời khỏi khu vực đó cho rồi.”