Bỏ đi khỏi một nơi, một người hay một nghề đã gắn bó, để lại phía sau.
Tiếng Anh: To leave behind a place, person or way of life one was attached to.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bỏ đi khỏi một nơi, một người hay một nghề đã gắn bó, để lại phía sau.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho việc bỏ quê, bỏ nhà, bỏ một chỗ quen: rời bỏ quê nhà lên Sài Gòn, rời bỏ gia hương, rời bỏ thị trấn này, rời bỏ những chơn trời thân yêu. Nó thường mang nỗi nhớ tiếc cái đã bỏ lại: nhớ tiếc quê quán xưa mà mình đã rời bỏ. Kho văn cũng dùng nó cho việc bỏ một đời sống hay một cái nghề: rời bỏ đời học trò, không rời bỏ được cái nghề bạc bẽo, rời bỏ cái ồn ào của thành phố.
🇬🇧 The corpus often uses it for leaving one's homeland, home or a familiar place: leaving home for Saigon, leaving one's native village, leaving this town, leaving beloved horizons. It often carries longing for what was left: missing the old homeland one abandoned. The corpus also uses it for leaving a way of life or a trade: leaving school days behind, being unable to quit a thankless job, escaping the city's noise.
Thí dụ:
Tôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.
I feel at ease once I have left behind the noise and dust of the city outside.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiNhớ tiếc ngày xưa, người xưa, hình ảnh xưa, quê quán xưa mà mình đã rời bỏ.
Missing the old days, the people of old, the images of old, the old homeland one has left behind.
Nguồn: Sơn Nam, Nói Về Miền NamỪ, Hồng rời bỏ nhà nầy, nhưng không biệt tích đâu, vì tới ngân hàng là tìm gặp nàng được ngay.
Yes, Hong is leaving this house, but she is not vanishing, since she can always be found at the bank.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngThảo định hỏi bao giờ anh rời bỏ xứ này, nhưng lại e dè một nỗi gì vu vơ không duyên không cớ.
Thao meant to ask when he would leave this place, but held back from some vague, groundless unease.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang LưngNàng không muốn rời bỏ gia hương, xa cách mẹ hiền và em dại.
She did not want to leave her homeland, to be parted from her kind mother and her little brothers and sisters.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng AnhLũy đã dự định về, rời bỏ thị trấn này chậm lắm hai hôm nữa.
Luy had planned to go home, leaving this town within two days at the latest.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaNhưng khi rời bỏ đời học trò, họ vẫn nghe thích như thường.
But after they leave school behind, they still enjoy it as ever.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThế là khỏi phải tính đến chuyện dọn nhà đi nơi khác, khỏi phải rời bỏ những chơn trời thân yêu ở đây.
So there was no need to think of moving elsewhere, no need to leave the beloved horizons here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng chàng không sao rời bỏ được cái nghề bạc bẽo.
But he could not bring himself to leave that thankless trade.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCác bạn có đồng ý rời bỏ nơi bất công này không?
Friends, do you agree to leave this unjust place?
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi thấy thoải mái khi rời bỏ được cái ồn ào bụi bặm của thành phố bên ngoài.”“Nhớ tiếc ngày xưa, người xưa, hình ảnh xưa, quê quán xưa mà mình đã rời bỏ.”“Ừ, Hồng rời bỏ nhà nầy, nhưng không biệt tích đâu, vì tới ngân hàng là tìm gặp nàng được ngay.”“Thảo định hỏi bao giờ anh rời bỏ xứ này, nhưng lại e dè một nỗi gì vu vơ không duyên không cớ.”“Nàng không muốn rời bỏ gia hương, xa cách mẹ hiền và em dại.”“Lũy đã dự định về, rời bỏ thị trấn này chậm lắm hai hôm nữa.”“Nhưng khi rời bỏ đời học trò, họ vẫn nghe thích như thường.”“Thế là khỏi phải tính đến chuyện dọn nhà đi nơi khác, khỏi phải rời bỏ những chơn trời thân yêu ở đây.”