Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rỉa” là gì?

Nói chim, vịt, cá dùng mỏ, miệng mổ lấy từng chút (rỉa lông, rỉa mồi, rỉa lục bình), cũng nói người gỡ lấy từng miếng nhỏ còn dính (rỉa xương cá); trong rút rỉa là bòn rút, lấy dần tiền bạc, sức lực của người khác cho tới cạn.

Tiếng Anh: Of birds, ducks or fish, to peck or nibble bit by bit, or to preen; of people, to pick the last flesh off bones; and, in rut ria, to drain or sponge off someone little by little.

Cách đọc
rỉa(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rỉa”:

2 nét nghĩa
1mổ, gặm từng chút; sửa lông bằng mỏđộng vật[thường]
B1

🇻🇳 Nói chim, gà vịt, cá dùng mỏ hay miệng mổ, gặm lấy từng chút một; chim rỉa lông là dùng mỏ chải, sửa bộ lông. Người rỉa xương cá là gỡ lấy từng miếng thịt còn dính.

🇬🇧 Of birds, poultry or fish, to peck or nibble bit by bit; chim ria long is a bird preening its feathers. Of people, to pick the last bits of flesh off fish bones.

Cụm thường gặp:
rỉa lôngrỉa mồicá rỉa
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rỉa + tân ngữrỉa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rỉa

Thí dụ:

Những con chim nhỏ bé bay trốn cơn mưa bây giờ đều trở về đậu trên cành cây cheo leo rỉa lông.

The little birds that had flown off to escape the rain now all came back to perch high on the branches, preening their feathers.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Con rạch chạy cong queo trước mặt nhà, vài bầy vịt trắng phau lội nhởn nhơ, rỉa mấy giề lục bình.

The creek wound in front of the house; a few flocks of snow-white ducks paddled idly about, pecking at the rafts of water hyacinth.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Tư Cầu lo nghĩ miên man như vậy và để bầy cá lòng tong rỉa rút mất chùm ruột non của con vịt hồi nào mà không hay.

Tu Cau was so lost in thought that he never noticed the school of minnows nibbling away the bunch of duck gut on his hook.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Vừa vô tới vườn thì thấy nam thanh nữ tú dập dều, người dắt vợ con đứng coi chim rỉa lông, kẻ cùng với bậu bạn ngồi trên băng ngắm cảnh.

As soon as they entered the garden they saw fine young men and women strolling about, some leading wife and children to watch the birds preen, others sitting on benches with friends taking in the view.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Quá đưa cánh tay lên hươi thử và lấy làm thích mà thấy bóng cánh tay nàng giống đầu một con vịt quây mỏ lại để rỉa lông.

Qua raised her arm and waved it, delighted to see its shadow look like the head of a duck turning its bill back to preen.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tôi ngậm ngùi nhìn đống xương cá vun lên khá cao, nếu rỉa cho kỹ, trong đống xương đó còn dính chừng một ký lô cá.

I looked ruefully at the pile of fish bones heaped quite high; if picked over carefully, that pile still had about a kilo of fish on it.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam
2rút rỉa: bòn rút dần cho tới cạnđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong rút rỉa: lấy dần, bòn rút từng chút tiền bạc, sức lực, chất bổ của người khác cho tới cạn; cũng nói con vật ăn lần từng miếng cho tới hết.

🇬🇧 In rut ria: to drain someone's money, strength or nourishment little by little until nothing is left; also of an animal, to eat something away bit by bit.

Cụm thường gặp:
rút rỉa
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + rỉa + tân ngữrỉa + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + rỉa

Thí dụ:

Con muốn xài thì hỏi ảnh chỉ, chớ sao lại về rút rỉa má?

If you want money to spend, ask your brother and sister; why come home to bleed your mother dry?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Nhưng nàng vẫn đóng kịch y như chàng, vẫn thủ vai kẻ đang rung động, vì mục đích khác, mà xin đừng ai hời hợt đoán rằng nàng định cho cá cắn câu để rút rỉa tiền bạc.

But she kept up the act just as he did, still playing someone smitten, for another purpose; and let no one hastily guess that she meant to hook her fish and drain him of his money.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen

Thử nghĩ, con trai mạnh mẽ, rút rỉa nhiều hơn chất bổ của mẹ, thì chính con trai mới làm cho các bà mẹ mệt chớ sao lại con gái.

Just think: a strong boy draws more nourishment from his mother, so it is boys who tire mothers out, not girls.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Thừa lúc cọp đi vắng, mèo cứ rút rỉa ăn lần gần hết con heo.

While the tiger was away, the cat kept nibbling at the pig bit by bit until it had eaten nearly all of it.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Trời nắng chan chan, dân cư trong xóm từ già tới trẻ đều rút ở trong nhà, thậm chí gà heo mà cũng không đi kiếm ăn, cứ núp dưới bóng mát mà nghỉ, gà sẻ cánh rỉa lông, heo nằm nghiêng nhắm mắt.”
Hồ Biểu Chánh, Cười gượng, Chương 2
“Sáng bữa sau Bác Ái thức dậy rửa mặt chải đầu rồi lại đứng dựa cửa sổ, miệng ngậm điếu thuốc, mắt ngó ra ngoài vườn, thấy một cặp chim trao trảo đương đứng trên nhành rỉa lông và lăng líu với nhau, anh ta nhớ đến danh phận dở dang thì lầy làm phiền muộn hết sức.”
Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình, Chương
“Bồn lừa im lặng để các bạn rỉa rói.”
Duyên Anh, Bồn Lừa, Chương 2
“- Ðộng đậy phao rồi, cá đã rỉa mồi đó.”
Duyên Anh, Ngày Xưa Còn Bé, Chương 2
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rỉa”

“rỉa” nghĩa là gì?

Nói chim, vịt, cá dùng mỏ, miệng mổ lấy từng chút (rỉa lông, rỉa mồi, rỉa lục bình), cũng nói người gỡ lấy từng miếng nhỏ còn dính (rỉa xương cá); trong rút rỉa là bòn rút, lấy dần tiền bạc, sức lực của người khác cho tới cạn.

“rỉa” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cười gượng của Hồ Biểu Chánh: “Trời nắng chan chan, dân cư trong xóm từ già tới trẻ đều rút ở trong nhà, thậm chí gà heo mà cũng không đi kiếm ăn, cứ núp dưới bóng mát mà nghỉ, gà sẻ cánh rỉa lông, heo nằm nghiêng nhắm mắt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.