Tiếng nhỏ, êm và đều đều như tiếng gió lùa qua lá hay tiếng sóng vỗ.
Tiếng Anh: A soft, steady murmur, like wind through leaves or lapping waves.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng nhỏ, êm và đều đều như tiếng gió lùa qua lá hay tiếng sóng vỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn dùng nó nhiều nhứt cho gió và lá: gió thổi rì rào, lá rì rào, cành lá khua động rì rào. Nó cũng dùng cho tiếng sóng đánh vào bờ. Có khi kho văn nhân cách hóa, như gió ghé lại để rì rào những câu chuyện thân mật, hay các cụ ngồi rì rào chào hỏi nhau.
🇬🇧 The corpus uses it most for wind and leaves: the wind murmuring, leaves rustling, branches whispering. It is also used for waves lapping the shore. Sometimes the corpus personifies it, as when the wind stops by to murmur intimate stories, or old folks sit murmuring greetings to each other.
Thí dụ:
Gió tháng chạp thổi rì rào qua rặng trâm bầu và làm dợn sóng đồng lúa chín vàng hực.
The twelfth month wind murmured through the paperbark trees and rippled the fields of ripe golden rice.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuKhông khí im phăng phắc, thế mà nghe như gió thổi rì rào trong tàn cây.
The air was dead still, yet it seemed one heard the wind murmuring in the treetops.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpGió thổi rì rào, mấy nhánh hoa đong đưa, mỗi nụ trắng chiếu ngời như một viên bạch ngọc.
The wind murmured, the flowering branches swayed, and each white bud shone like a piece of white jade.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònCho đến gió cũng chẳng thèm ghé lại để rì rào với nó những câu chuyện thân mật hằng ngày.
Even the wind no longer cared to stop by and murmur its everyday intimate stories to it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmCành lá khua động rì rào, chẳng vọng lại tiếng trả lời nào cả.
The branches rustled, and no answer came back at all.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBên ngoài gió rì rào, mưa trở lại và kéo dài chắc tới đêm.
Outside the wind murmured, the rain came back and would surely last into the night.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.
The leaves rustled and trembled as if stirred by invisible hands.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tàn Giấc Mơ TiênĐược ngồi dưới một khoảng trời lộng gió, chung quanh là sông, nghe tiếng sóng đánh rì rào, Trà cảm thấy thú vị.
Sitting under a wide windy sky, surrounded by the river, hearing the waves lapping, Tra felt delighted.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiGiờ này mà ra biển, nhìn trăng treo trên mặt biển nghe tiếng sóng rì rào vỗ vào bờ đá chắc không còn gì thơ mộng hơn.
To go to the sea at this hour, see the moon hanging over the water and hear the waves murmur against the rocks, surely nothing could be more poetic.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaKhông có tiếng động gì ngoài tiếng gió rì rào lùa qua đám chưn bầu, tiếng trao trảo đuổi nhau, tiếng tu hú giành ăn trong bụi đủng đỉnh.
There was no sound but the wind murmuring through the mangrove apple roots, the orioles chasing each other, the koels squabbling over food in the palm thicket.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Gió tháng chạp thổi rì rào qua rặng trâm bầu và làm dợn sóng đồng lúa chín vàng hực.”“Không khí im phăng phắc, thế mà nghe như gió thổi rì rào trong tàn cây.”“Gió thổi rì rào, mấy nhánh hoa đong đưa, mỗi nụ trắng chiếu ngời như một viên bạch ngọc.”“Cho đến gió cũng chẳng thèm ghé lại để rì rào với nó những câu chuyện thân mật hằng ngày.”“Cành lá khua động rì rào, chẳng vọng lại tiếng trả lời nào cả.”“Bên ngoài gió rì rào, mưa trở lại và kéo dài chắc tới đêm.”“Lá rì rào run rẩy như xao động bởi những bàn tay vô hình.”“Được ngồi dưới một khoảng trời lộng gió, chung quanh là sông, nghe tiếng sóng đánh rì rào, Trà cảm thấy thú vị.”