Kéo dài đều đều, nhỏ nhẹ mà không dứt, như mưa dầm, tiếng đờn hay tiếng nói chuyện.
Tiếng Anh: Going on steadily, soft and unbroken, like a drizzle, a plucked string or a quiet chat.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Kéo dài đều đều, nhỏ nhẹ mà không dứt, như mưa dầm, tiếng đờn hay tiếng nói chuyện.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn gần như luôn dùng nó cho mưa: mưa rỉ rả, trời mưa dầm rỉ rả, giọt mưa kêu rỉ rả ngoài vách, rỉ rả mưa hoài không dứt. Nó hay đi với hoài không dứt để nói cái kéo dài. Thứ hai là tiếng đờn: tiếng đờn nghe rỉ rả, kim thanh ngắn rỉ rả, và nó thường mang cái buồn: như tiếng đờn thảm, như giọng hát sầu. Nó cũng dùng cho chuyện trò chậm rãi, như tụi mình rỉ rả nói chuyện chơi, hay cho một cơn đau dai dẳng.
🇬🇧 The corpus almost always uses it of rain: a steady drizzle, rain dripping outside the wall, rain that never stops. It often goes with endlessly to stress the length. Second comes the sound of a stringed instrument, plucked on and on, usually with sadness, like a mournful tune. It is also used of an unhurried chat, or of a lingering ache.
Thí dụ:
Ông chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.
He only plucked the strings lightly, letting short thin notes trickle on while he waited for coins of charity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmHai ngày sau, chàng về tới nhà vào lúc tám giờ đêm, trời mưa dầm rỉ rả.
Two days later he got home at eight at night, in a steady drizzle.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNgoài sân trời đã hết dông nhưng mà còn mưa rỉ rả hoài không dứt hột.
Out in the yard the storm was over, but the rain kept dripping on without a stop.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiCô mở mắt chau quau ngó chăm bẳm ngọn đèn, lóng tai nghe giọt mưa kêu rỉ rả ngoài vách.
She opened her eyes, scowled and stared at the lamp, listening to the raindrops pattering outside the wall.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiNó sẽ kéo dài như thế từ tháng nầy đến tháng khác, rỉ rả, mà nhức xương nhức cốt ghê hồn.
It will drag on like that month after month, on and on, making your bones ache terribly.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoĐêm nay trời mưa rỉ rả, như tiếng đờn thảm, như giọng hát sầu.
Tonight the rain drizzles on, like a mournful tune, like a sorrowful song.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmMưa lớn một hồi rồi mưa nhỏ, song rỉ rả mưa hoài không dứt.
It rained hard for a while and then lightly, but kept drizzling on without end.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuThôi mời cô nằm nghỉ rồi tụi mình rỉ rả nói chuyện chơi.
Now, please lie down and rest, and we can chat on quietly.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuTiếng đờn nghe rỉ rả dường như ăn thảm uống sầu, rồi lại tiếng ca nghe bi ai làm cho động tình cảm xúc nữa.
The music trickled on as though steeped in sorrow, and then the singing sounded so plaintive it stirred the heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhÔng đóng chặt cửa thơ phòng nằm một mình rồi lúc im lìm tưởng nhớ Cúc Hương, lúc rỉ rả để lãng khuây áo não.
He shut the door of his study tight and lay alone, now silently remembering Cuc Huong, now plucking on to ease his gloom.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông chỉ bấm nhẹ dây đờn, cho kim thanh ngắn rỉ rả để đợi chờ những đồng xu bố thí.”“Hai ngày sau, chàng về tới nhà vào lúc tám giờ đêm, trời mưa dầm rỉ rả.”“Ngoài sân trời đã hết dông nhưng mà còn mưa rỉ rả hoài không dứt hột.”“Cô mở mắt chau quau ngó chăm bẳm ngọn đèn, lóng tai nghe giọt mưa kêu rỉ rả ngoài vách.”“Nó sẽ kéo dài như thế từ tháng nầy đến tháng khác, rỉ rả, mà nhức xương nhức cốt ghê hồn.”“Đêm nay trời mưa rỉ rả, như tiếng đờn thảm, như giọng hát sầu.”“Mưa lớn một hồi rồi mưa nhỏ, song rỉ rả mưa hoài không dứt.”“Thôi mời cô nằm nghỉ rồi tụi mình rỉ rả nói chuyện chơi.”