Nghĩa của “mưa rỉ rả” là gì?
Mưa nhỏ hột mà dai, rơi đều đều hoài không chịu dứt, nghe buồn.
Tiếng Anh: Light rain that keeps falling steadily on and on without stopping, a dreary sound.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mưa rỉ rả”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Rỉ rả là cứ đều đều, dai dẳng từng chút một, không lớn mà không ngớt. Mưa rỉ rả là thứ mưa không ào ào mà cũng không tạnh, cứ lắc rắc suốt buổi, suốt đêm. Trong kho văn Nam Bộ cụm nầy hay đi với trời, đêm nay, buổi sớm mai, và với hoài, mãi, không dứt hột, từ hồi mới đỏ đèn. Người ta nghe giọt mưa rỉ rả hơn là thấy nó, nên cảnh mưa rỉ rả thường là cảnh buồn, cảnh nhớ, được ví với tiếng đờn thảm.
🇬🇧 The reduplicative describes something steady and drawn out, bit by bit, never heavy but never letting up. The rain it names does not pour, yet it does not stop either, drizzling all morning or all night. In the Southern corpus the phrase goes with the sky, tonight, early morning, and with words for on and on, without a break, since lamp-lighting time. One hears this rain more than one sees it, so it usually sets a sad or longing scene and is likened to a mournful tune.
Thí dụ:
Ngoài sân trời đã hết dông nhưng mà còn mưa rỉ rả hoài không dứt hột.
Out in the yard the storm had passed, but the rain still drizzled on and on without a break.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiĐêm nay trời mưa rỉ rả, như tiếng đờn thảm, như giọng hát sầu.
Tonight the rain drizzled on, like a mournful tune, like a sorrowful song.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmĐêm nay trời mưa rỉ rả từ hồi mới đỏ đèn.
Tonight it has been drizzling ever since the lamps were lit.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhBuổi sớm mai, trời mưa rỉ rả, gió phất lao rao.
Early in the morning the rain drizzled and the wind blew in soft gusts.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuCòn tả cảnh thì anh tả “Trăng lu lờ”, “Đêm mưa rỉ rả”, “Tiếng dế ngoài hiên” thì như vậy, hễ đọc thì rũ riệt tinh thần, tiêu tan hăng hái hết.
And for scenery you describe "The dim moon", "A night of steady drizzle", "Crickets on the porch", so that whoever reads it goes limp in spirit and loses all enthusiasm.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnCon mèo mướp chui dưới bàn thờ phía trong mà kiếm chuột kêu tiếng ngao ngao, con chó vàng đứng tại cửa giữa nhà vảnh tai ngó ra sân nghe giọt mưa rỉ rả.
The tabby cat crept under the altar inside hunting mice and mewing, while the yellow dog stood at the middle door, ears pricked, looking out at the yard and listening to the steady drip of the rain.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ngoài sân trời đã hết dông nhưng mà còn mưa rỉ rả hoài không dứt hột.”“Đêm nay trời mưa rỉ rả, như tiếng đờn thảm, như giọng hát sầu.”“Đêm nay trời mưa rỉ rả từ hồi mới đỏ đèn.”“Buổi sớm mai, trời mưa rỉ rả, gió phất lao rao.”“Còn tả cảnh thì anh tả “Trăng lu lờ”, “Đêm mưa rỉ rả”, “Tiếng dế ngoài hiên” thì như vậy, hễ đọc thì rũ riệt tinh thần, tiêu tan hăng hái hết.”“Con mèo mướp chui dưới bàn thờ phía trong mà kiếm chuột kêu tiếng ngao ngao, con chó vàng đứng tại cửa giữa nhà vảnh tai ngó ra sân nghe giọt mưa rỉ rả.”Câu hỏi thường gặp về “mưa rỉ rả”
“mưa rỉ rả” nghĩa là gì?
Mưa nhỏ hột mà dai, rơi đều đều hoài không chịu dứt, nghe buồn.
“mưa rỉ rả” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Cay đắng mùi đời của Hồ Biểu Chánh: “Ngoài sân trời đã hết dông nhưng mà còn mưa rỉ rả hoài không dứt hột.”
Từ “mưa rỉ rả” có nguồn gốc từ đâu?
“mưa rỉ rả” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.
“mưa rỉ rả” thuộc từ loại gì?
“mưa rỉ rả” thuộc từ loại cụm danh từ, cụm động từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.