Rau tập tàng is a variable mixture of several edible greens gathered or combined for cooking, especially together in a soup; it is not the name of one plant species.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Rau tập tàng` là cách gọi một mớ hoặc hỗn hợp gồm nhiều loại rau ăn được gom lại để nấu chung, quen nhất trong `canh rau tập tàng`; đây không phải tên của một loài thực vật. Thành phần thay đổi theo mùa, vườn nhà, vùng và người nấu, có thể gồm rau trồng lẫn rau mọc tự nhiên nếu từng thứ đã được nhận diện và dùng làm thực phẩm. Vì vậy không nên viết một danh sách cố định rồi coi đó là định nghĩa, cũng không suy mọi mớ rau tập tàng đều là rau rừng, rau quê hay an toàn để hái ăn. Trong lời Nam Bộ, cách gọi này gợi một nồi canh nhiều thứ rau nhưng không thuộc riêng Nam Bộ. Tab Nôm chỉ ghi `蔞` cho thành tố `rau`; chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho `tập tàng`, nên không ghép `集藏` theo âm Hán–Việt.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mớ rau gồm nhiều loại rau ăn được được hái hoặc chọn chung, thường dùng nấu một nồi canh có thành phần linh hoạt theo nơi, mùa và gia đình.
🇬🇧 A variable assortment of several edible greens gathered or combined for cooking, especially in a mixed-greens soup, rather than a single botanical species.
Ví dụ dùng từ:
Ngoại gom mấy thứ lá ăn được trong vườn thành một rổ rau tập tàng.
Grandma gathers several edible leaves from the garden into a basket of rau tập tàng.
Source: VietLayers editorial exampleCanh rau tập tàng nhà này có thành phần khác nồi canh của nhà bên.
This household's rau tập tàng soup contains different greens from the neighbor's.
Source: VietLayers editorial exampleRau tập tàng là hỗn hợp nhiều loại rau, không phải tên của một loài cây.
Rau tập tàng is a mixture of several greens, not the name of one plant species.
Source: VietLayers editorial exampleMùa mưa và mùa nắng có thể cho những mớ rau tập tàng khác nhau.
The rainy and dry seasons may yield different assortments of rau tập tàng.
Source: VietLayers editorial exampleMá rửa riêng từng thứ trong mớ rau tập tàng trước khi cho vào nồi.
Mom washes each kind in the rau tập tàng assortment separately before adding it to the pot.
Source: VietLayers editorial exampleQuán ghi rõ các loại lá có trong canh rau tập tàng để khách dễ chọn món.
The restaurant lists the leaves in its rau tập tàng soup so diners can choose more easily.
Source: VietLayers editorial exampleTên rau tập tàng không bắt buộc hỗn hợp phải có một danh sách rau cố định.
The name rau tập tàng does not require the mixture to contain a fixed list of greens.
Source: VietLayers editorial exampleMột mớ rau tập tàng có thể gồm rau vườn, nhưng tên gọi không chứng minh nguồn hái.
A rau tập tàng assortment may include garden greens, but the name does not prove where they were gathered.
Source: VietLayers editorial exampleKhông nên nhận diện rau tập tàng chỉ qua một tấm hình rồi khuyên người khác hái ăn.
One should not identify rau tập tàng from a single photograph and then advise others to forage it.
Source: VietLayers editorial exampleTrong bữa cơm quê, nồi rau tập tàng ngon nhờ sự hòa vị của những loại rau thực sự có mặt.
In a country-style meal, rau tập tàng soup draws its flavor from the actual greens present.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“3 Người ta giải thích rau tập tàng là láo nháo nhiều thứ rau hái về để nấu canh cá bống.”