Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rập rình” là gì?

Rập rình là tả tiếng nhạc, tiếng trống khi trầm khi bổng, mạnh nhẹ luân phiên theo nhịp đều, nghe rộn ràng không dứt.

Tiếng Anh: Rap rinh describes music or drumming that rises and falls in a steady beat, lively and unceasing.

Cách đọc
rập rình(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rập rình”:

1 nét nghĩa
1tiếng nhạc lên xuống đều nhịp, rộn ràngâm thanh[văn chương]
B2

🇻🇳 Gợi chuỗi âm thanh, nhứt là tiếng nhạc, tiếng trống, khi cao khi thấp, mạnh nhẹ luân phiên theo nhịp đều đặn, tạo không khí rộn ràng.

🇬🇧 Evokes a run of sound, especially music or drumming, now high and now low, alternating loud and soft in a steady rhythm, creating a lively atmosphere.

Cụm thường gặp:
tiếng nhạc rập rìnhnhạc đánh rập rình
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rập rìnhrập rình + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rập rình

Thí dụ:

Lối mười giờ tối, trong nhà hàng Trường Lạc khách còn đông dày dày, tiếng nhạc rập rình không dứt.

Around ten at night the Truong Lac restaurant was still packed with customers, and the music throbbed on without a break.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lời thề trước miễu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Phúc hồi ở bên Tây khiêu vũ thiện nghệ; tuy bỏ cách chơi nầy đã hơn hai năm rồi, nhưng mà nay cặp với cô Lý, mắt ngó mặt cô rất đẹp, mũi phưởng phất mùi thơm tho, tai nghe đờn rập rình, khiến cho trong lòng khoăn khoái, quên hết nỗi sầu bây giờ, nhớ tới nghề hay hồi trước, rồi nhảy với cô Lý một chập xuất sắc.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương sáu
“Vô tới tửu lầu "Tiểu Địa Võng", Kiểm đậu xe sát trong lề đường, khoá máy kỹ lưỡng, kéo ống quần sửa bâu áo, rồi dắt vợ và Thuần lên lầu; nhạc đánh rập rình.”
Hồ Biểu Chánh, Đoạn tình, Chương 2
“Cờ bạc, ăn nhậu "trong thì trống đánh rập rình, ngoài thì trai gái tự tình cùng nhau" như lễ kỳ yên ở đình.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 5
“Người đàn ông có cái đầu sư tử đang nằm dài trên bè, chiếc bè rập rình theo sóng.”
F. Scott Fitzgerald, Cuộc Tình Bỏ Đi, Phần Thứ Nhất
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rập rình”

“rập rình” nghĩa là gì?

Rập rình là tả tiếng nhạc, tiếng trống khi trầm khi bổng, mạnh nhẹ luân phiên theo nhịp đều, nghe rộn ràng không dứt.

“rập rình” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Phúc hồi ở bên Tây khiêu vũ thiện nghệ; tuy bỏ cách chơi nầy đã hơn hai năm rồi, nhưng mà nay cặp với cô Lý, mắt ngó mặt cô rất đẹp, mũi phưởng phất mùi thơm tho, tai nghe đờn rập rình, khiến cho trong lòng khoăn khoái, quên hết nỗi sầu bây giờ, nhớ tới nghề hay hồi trước, rồi nhảy với cô Lý một chập xuất sắc.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.