rập khuôn

verbadjectiveB2
Giải nghĩa nhanh:

Rập khuôn literally means printing a forme onto paper; more commonly, it means following an existing model mechanically and without adapting it to the situation.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rập khuôn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rập khuôn` có (1) nghĩa kỹ thuật/cũ trong nghề in: ép hoặc in khuôn chữ đã sắp lên giấy (*print from a forme*); và (2) nghĩa hiện dùng phổ biến hơn: làm, nghĩ hoặc trình bày hoàn toàn theo một kiểu có sẵn, máy móc và thiếu điều chỉnh cho tình huống mới (*follow a formula mechanically; be formulaic*). Sắc thái chê ở nghĩa hai nằm ở sự cứng nhắc, không phải ở mọi hoạt động dùng mẫu: biểu mẫu chung, quy trình an toàn hay chuẩn dữ liệu vẫn có thể cần thiết nếu có chỗ thích ứng. Không suy hai sản phẩm giống cấu trúc là đạo văn; phải đối chiếu nội dung và quyền sử dụng. Phân biệt `rập khuôn` với `theo khuôn` trung tính, `khuôn mẫu` có thể tích cực, `sáo mòn` nhấn sự cũ mòn và `đồng bộ` nhấn tính nhất quán. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ có thể giải `làm y chang một khuôn`, `bê nguyên xi`, `cứng ngắc`, nhưng chỉ dùng đúng sắc thái. Tab Nôm ghi `𪮯` cho `rập` và `困` cho `khuôn`, đều có dẫn chứng trực tiếp toàn cụm.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1in khuôn chữ đã sắp lên giấy trong kỹ thuật in cũNghề in; kỹ thuật cũ[archaic]
C1

🇻🇳 Ép bề mặt khuôn chữ hoặc bản in đã chuẩn bị lên giấy để chuyển mực và tạo bản in.

🇬🇧 To press an assembled type forme or prepared printing surface onto paper to transfer ink and make an impression.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
rập khuôn + lên + giấythợ + rập khuônrập khuôn + để + in

Ví dụ dùng từ:

Người thợ rập khuôn chữ lên giấy sau khi đã khóa chặt bản sắp.

The printer impresses the type forme onto paper after locking the composition securely.

Source: VietLayers editorial example

Nghĩa nghề in của rập khuôn cần được chú là cũ hoặc kỹ thuật để người học khỏi lẫn với lời chê hiện nay.

The printing sense of rập khuôn needs an old or technical label so learners do not confuse it with the modern criticism.

Source: VietLayers editorial example

Bảo tàng minh họa cách thợ xưa rập khuôn và kiểm tra từng bản in thử.

The museum demonstrates how printers once pulled impressions from a forme and checked each proof.

Source: VietLayers editorial example
2làm hoặc suy nghĩ theo mẫu có sẵn một cách máy móc, thiếu thích ứngTư duy; sáng tạo; phương pháp[neutral]
B2

🇻🇳 Sao lại nguyên cách làm, cấu trúc hoặc quan điểm đã có mà không cân nhắc đủ khác biệt của đối tượng và hoàn cảnh mới.

🇬🇧 To copy an established method, structure, or view mechanically without adequately adapting it to a different person or situation.

Grammar Patterns:
rập khuôn + theo + mẫu/kinh nghiệmdanh từ + rập khuôntránh/đừng + rập khuôn

Ví dụ dùng từ:

Cô giữ mục tiêu bài học nhưng không rập khuôn cách dạy của lớp trước.

She keeps the lesson objective without mechanically copying how the previous class was taught.

Source: VietLayers editorial example

Bài giới thiệu nghe rập khuôn vì đoạn nào cũng dùng cùng một lời khen trống nghĩa.

The introduction sounds formulaic because every paragraph uses the same empty praise.

Source: VietLayers editorial example

Đừng rập khuôn kinh nghiệm thành phố này cho địa phương khác khi điều kiện giao thông khác hẳn.

Do not mechanically impose one city's experience on another locality with very different transport conditions.

Source: VietLayers editorial example

Dùng biểu mẫu chung chưa chắc là rập khuôn nếu người viết vẫn điều chỉnh phần cần thiết.

Using a common template is not necessarily formulaic if the writer still adapts the relevant sections.

Source: VietLayers editorial example

Má biểu coi ý người ta rồi làm cho hợp nhà mình, chớ rập khuôn y chang.

Mom says to learn from the idea and adapt it to our home rather than copy it exactly.

Source: VietLayers editorial example

Hai bài cùng bố cục không đủ chứng minh một bài rập khuôn bài kia; phải đối chiếu nội dung cụ thể.

A shared structure alone does not prove that one text mechanically copies the other; the actual content must be compared.

Source: VietLayers editorial example

Quy trình an toàn cần nhất quán nhưng không được rập khuôn đến mức bỏ qua tình huống khẩn cấp đã dự liệu.

A safety procedure should be consistent without becoming so rigid that it ignores a planned-for emergency.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Sự rập khuôn này ắt không do áp lực của kẻ thống trị bởi ta đã độc lập từ lâu (không kể 14 năm của nhà Minh), mà do sự thán phục nó kéo theo sự bắt chước, và phải mất ngót 800 năm, bắt chước mới y hệt được (về kiến trúc) và sự bắt chước văn hóa Trung Hoa mạnh nhứt bắt đầu từ thời xây cất Văn Miếu ở Hà Nội, đến thời tôn sùng các ông Nghè vào triều Lê, những ông Nghè mà Nguyễn Huệ khi ra đất Bắc đã mỉa mai rằng: "Xứ này chỉ có ông Nghè là quý nhứt".
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 5. Dấu vết Mã Lai trong xã hội Việt Nam ngày nay
Nước Anh đã rập khuôn theo khuôn mẫu của chúng ta để tổ chức nền hành chánh của họ.
Pearl S. BuckBa Người Con Gái Của Lương Phu Nhân, Chương 4
Ngày nay trong cuộc chiến tranh này, nguyên tắc đó được rập khuôn theo, áp dụng triệt để.
Kim NhậtBóng Tối Đi Qua III, XIII.Chiến dịch Đồng Xoài
Anh hiểu em muốn gì cần gì, nhưng anh là anh, anh không thể yêu vợ đến nỗi rập khuôn theo Phong được.
Lệ HằngBản Tango Cuối Cùng, Chương 9