Giải nghĩa nhanh:

Rập rờn is a recorded variant of dập dờn, describing rhythmic movement that rises and falls, appears and recedes, or seems alternately near and far.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
rập rờn(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Rập rờn` là dạng được từ điển ghi bằng chỉ dẫn `xem dập dờn`, tả chuyển động nhịp nhàng khi lên khi xuống, khi hiện khi khuất hoặc khi gần khi xa (*undulating; fluttering; wavering*): `sóng lúa rập rờn`, `cánh bướm rập rờn`. Dạng chuẩn/phổ biến hơn trong nhiều tài liệu hiện nay là `dập dờn`; cần hiển thị quan hệ biến thể thay vì xóa mục hoặc coi mọi người dùng `rập rờn` là sai ngớ ngẩn. Từ mô tả ấn tượng thị giác/chuyển động, không tự xác nhận có ma quái, ảo giác, nguy hiểm, gió mạnh hay thiệt hại mùa màng. Phân biệt `rập rờn` với `rập rình` thiên nhịp âm hoặc vật nổi nhấp nhô, `chập chờn` còn tả giấc ngủ/ánh sáng, `lởn vởn` gợi quanh quẩn khó dứt và `bập bềnh` thiên nổi trên chất lỏng. Trong lời Sài Gòn–Nam Bộ, `bay chập chờn`, `lúa dập dờn theo gió` thường tự nhiên hơn; `rập rờn` vẫn được giữ như biến thể có chứng cứ. Tab Hán–Nôm để trống có chủ đích vì chưa có chứng tích trực tiếp đủ chắc cho toàn dạng này.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chuyển động nhịp nhàng khi lên xuống, hiện khuất hoặc gần xaChuyển động; tượng hình; văn chương[literary]
B2

🇻🇳 Tả cánh, sóng, cây cỏ, khói, bóng hay vật tương tự chuyển động mềm và lặp, làm hình dáng khi rõ khi mờ hoặc vị trí như gần rồi xa.

🇬🇧 Describing wings, waves, vegetation, smoke, shadows, or similar forms moving softly and repeatedly so they rise and fall, appear and recede, or seem near and far.

Grammar Patterns:
danh từ + rập rờnrập rờn + theo/trong + gió/ánh sánglàm + hình ảnh + rập rờn

Ví dụ dùng từ:

Sóng lúa rập rờn theo gió chiều, nhưng hình ảnh ấy chưa cho biết năng suất vụ mùa.

The rice undulates in the afternoon wind, but that image does not indicate the season's yield.

Source: VietLayers editorial example

Mấy cánh bướm rập rờn trên luống hoa rồi bay qua hàng rào.

Several butterflies flutter above the flower bed and then cross the fence.

Source: VietLayers editorial example

Bóng lá rập rờn trên vách vì nắng xuyên qua tán cây đang lay.

Leaf shadows waver on the wall as sunlight passes through the moving canopy.

Source: VietLayers editorial example

Làn khói rập rờn trên mặt nước không phải bằng chứng về một hiện tượng huyền bí.

The haze wavering over the water is not evidence of a supernatural phenomenon.

Source: VietLayers editorial example

Dải lụa rập rờn trong gió nhẹ tạo nhịp mềm cho sân khấu.

The ribbon undulates in the light breeze, giving the stage a gentle rhythm.

Source: VietLayers editorial example

Ngoại đọc rập rờn đúng theo bản in cũ rồi chú thêm rằng dập dờn là dạng phổ biến hơn.

Grandma reads rập rờn as printed in the old edition and adds that dập dờn is now more common.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn undulating cho sóng lúa rập rờn và fluttering cho cánh bướm rập rờn.

The translation uses undulating for rice waves and fluttering for butterflies in the two uses of rập rờn.

Source: VietLayers editorial example

Đèn phản chiếu làm mặt nước rập rờn sáng tối, chứ không làm mực nước thay đổi.

Reflected lights make the water alternate between light and dark without changing its level.

Source: VietLayers editorial example

Trong lời Sài Gòn, chị thường nói bay chập chờn thay cho bay rập rờn khi kể chuyện thường ngày.

In everyday Saigon speech, she usually says bay chập chờn rather than bay rập rờn.

Source: VietLayers editorial example

Biên tập viên nối rập rờn sang dập dờn nhưng vẫn giữ nguyên chính tả khi trích một văn bản lịch sử.

The editor links rập rờn to dập dờn while preserving the original spelling in a historical quotation.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

- Em nhìn xem, những ngọn lúa xanh rập rờn uyển chuyển đứng xa trông giống như làn sóng biển nhấp nhô.
Dương HàBên Giòng Sông Trẹm, Chương 7
Tiếng sóng biển vọng lại ầm ầm và cái màn xanh nhợt che muỗi rập rờn theo gió biển.
Yukio MishimaKim Các Tự, Chương 3
Mấy cánh bướm rập rờn bay trước gió,
Nguyễn Tấn Long & Nguyễn Hữu TrọngViệt Nam Thi Nhân Tiền Chiến - Quyển Thượng, Anh-Thơ
Ánh nắng mai nhuộm vàng mặt sóng phản chiếu lên người Lương những bóng sáng nhảy múa rập rờn.
Nguyễn Thị Thanh SâmCỏi Đá vàng, Chương 22