Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rào rào” là gì?

Tiếng động đều đều, dồn dập, liên tiếp nhau, như mưa rơi trên mái, nước rẽ trước mũi ghe, gió qua vườn cây, tằm ăn lá, bước chân chạy hay tiếng vỗ tay của đám đông.

Tiếng Anh: A steady, rushing run of sound, as of rain on a roof, water parting at a bow, wind in trees, silkworms feeding, running feet or a crowd clapping.

Cách đọc
rào rào(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rào rào”:

1 nét nghĩa
1tiếng động đều, dồn dập, liên tiếpâm thanh[thường]
B1

🇻🇳 Từ tượng thanh: gợi một chuỗi tiếng động đều, dày, nối nhau không dứt, như mưa rơi, nước rẽ, gió lùa, tằm nhai lá, bước chân rần rần, hay tiếng vỗ tay của nhiều người.

🇬🇧 An imitative word for a close, steady run of sound going on and on, as of falling rain, parting water, wind, silkworms chewing leaves, hurrying feet or many people clapping.

Cụm thường gặp:
mưa rơi rào ràovỗ tay rào ràonước rẽ rào ràogió rào rào
Mẫu ngữ pháp:
mệnh đề + rào ràorào rào + lời đối đáp / biểu cảmmưa rơi rào rào

Thí dụ:

Mưa rơi rào rào trên mái tranh để rồi chảy ton tỏn xuống mặt đất càng làm tăng thêm vẻ cô tịch của căn chòi bơ vơ trong đồng trống.

Rain pattered on the thatch roof and trickled down to the ground, deepening the loneliness of the hut left alone in the open field.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Tiếng quai chèo cọ kẽo kẹt, tiếng mái chèo khuấy nước đều đặn vang lên cùng với tiếng nước rẽ rào rào không dứt trước mũi ghe, tất cả tiếng động nhàm tai ấy càng làm tăng thêm sự vắng lặng của mặt sông bát ngát.

The creak of the oar loops, the steady splash of the oars, and the endless rush of water parting at the bow: all those tiresome sounds only deepened the stillness of the vast river.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Vừa đúng lúc ấy, thím bỗng nghe có tiếng xuồng bơi rào rào mỗi lúc mỗi gần.

Just then she suddenly heard the rushing sound of a rowing boat drawing nearer and nearer.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tiếng gió rào rào ngoài vườn cây , những trái trứng gà vàng tươi sắp chín.

The wind rustling in the orchard outside, the bright yellow canistel fruit about to ripen.

Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước Đi

Nó nhai lá cứ nghe rào rào như mưa rơi trên mái ngói hay nghe gió trộn lá trên cây.

When they chewed the leaves it sounded like rain falling on a tiled roof, or like wind tossing the leaves in a tree.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác

Nhiều đêm, nằm vừa thiu thiu ngủ là tôi nghe văng vẳng tiếng rào rào, ngỡ hén đang ăn lên, tôi vụt ngồi dậy rờ quanh thì không có gì hết.

Many nights, just as I dozed off, I would hear a faint pattering and think the silkworms were feeding, and I would sit bolt upright and feel around, but there was nothing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tiếng nhai dưa chuột, tiếng húp canh đều nghe mồn một, bữa ăn lặng lẽ quá, khiến người ta có cảm giác đang nghe tiếng ăn rào rào của một nong tằm.

The crunch of cucumber and the slurp of soup could be heard clearly; the meal was so quiet that it felt like listening to a tray of silkworms steadily munching.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Chạy hàng giờ như thế, tưởng đã được yên thân, nào hay từ sau bỗng vang đến bước chân rào rào của bọn Chằng.

After running like that for hours, they thought they were safe at last, but suddenly from behind came the pounding feet of the ogres.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Tiếng vỗ tay chợt nổi lên rào rào.

A round of applause suddenly broke out.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Ai nấy xúm xít, làm việc rào rào như một đàn ong.”
Chân Phương, Một Cuộc Hồi Sinh, 5. Hai Anh Em
“Tiếng nước rào rào như thác tự trời đổ xuống.”
Doãn Quốc Sỹ, Sợ Lửa, Mãng xà nữ vương
“Mưa vẫn rào rào trên những lùm cây nhẫy đen.”
Du Tử Lê, Ngửa Mặt, Chương 1
“Nhi chưa dứt lời tiếng vỗ tay đã rào rào nổi lên.”
Kim Phượng, Trong Vùng Mù Sương, Chương 6
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rào rào”

“rào rào” nghĩa là gì?

Tiếng động đều đều, dồn dập, liên tiếp nhau, như mưa rơi trên mái, nước rẽ trước mũi ghe, gió qua vườn cây, tằm ăn lá, bước chân chạy hay tiếng vỗ tay của đám đông.

“rào rào” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Một Cuộc Hồi Sinh của Chân Phương: “Ai nấy xúm xít, làm việc rào rào như một đàn ong.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.