Ráo riết describes action pursued with sustained urgency and intensity, or an approach that is very strict and tightly enforced.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Ráo riết` tả (1) hành động được làm khẩn trương, dồn sức và liên tục để đạt mục tiêu: `chuẩn bị ráo riết`, `tìm kiếm ráo riết` (*intensively; vigorously; with sustained urgency*); và (2) cách đối xử, yêu cầu hay tính nết rất chặt chẽ, khắt khe, ít nới: `đòi hỏi ráo riết` (*strict; exacting; relentless*). Cường độ ráo riết không tự chứng minh mục tiêu đúng, biện pháp hợp pháp, cách làm hiệu quả hay người thực hiện đáng khen; phải xét hành vi và kết quả cụ thể. Phân biệt `ráo riết` với `quyết liệt` thiên dứt khoát/mạnh, `khẩn trương` thiên tốc độ cần kíp, `gấp rút` thiên thời hạn gần và `riết` trong lời Nam Bộ `làm riết quen` nghĩa lặp lâu rồi thành quen. Chính tả chuẩn là `ráo riết`, không sửa theo cách phát âm gần thành `dáo riết`. Lời Sài Gòn–Nam Bộ có thể giải là `làm dữ lắm`, `làm tới`, `siết kỹ`, nhưng chọn theo sắc thái. Tab chỉ ghi `𦀎` cho thành tố `riết` trong `riết chặt`; chưa có chứng tích trực tiếp cho toàn cụm.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
2 nét nghĩa🇻🇳 Theo đuổi một hoạt động với cường độ cao, ít ngắt quãng và tập trung nhiều nguồn lực hoặc công sức.
🇬🇧 To pursue an activity with sustained urgency, high intensity, and concentrated effort or resources.
Ví dụ dùng từ:
Đội hậu đài chuẩn bị ráo riết nhưng vẫn kiểm tra từng dây điện trước giờ mở màn.
The backstage crew prepares intensively while still checking every cable before curtain time.
Source: VietLayers editorial exampleGia đình tìm kiếm ráo riết người thân mất liên lạc và chuyển mọi tin mới cho cơ quan hỗ trợ.
The family searches urgently for their missing relative and passes every new lead to the support agency.
Source: VietLayers editorial exampleCâu lạc bộ tập luyện ráo riết trước giải nhưng không bỏ ngày nghỉ hồi phục đã lên lịch.
The club trains intensively before the tournament without dropping its scheduled recovery day.
Source: VietLayers editorial exampleThợ sửa đường làm ráo riết để kịp thông xe, còn chất lượng mặt đường vẫn phải nghiệm thu riêng.
Road crews work at full pace to reopen the route, while the surface still requires separate inspection.
Source: VietLayers editorial exampleViệc rà soát diễn ra ráo riết không có nghĩa mọi hồ sơ đã được xác minh chính xác.
An intensive review does not mean every file has been verified accurately.
Source: VietLayers editorial exampleCửa hàng quảng bá ráo riết trước ngày khai trương nhưng không được biến lời quảng bá thành cam kết sai.
The shop promotes itself vigorously before opening day but must not turn publicity into false promises.
Source: VietLayers editorial example🇻🇳 Giữ yêu cầu, kiểm soát hoặc cách đối xử ở mức rất nghiêm và liên tục, đôi khi tạo cảm giác không nhân nhượng.
🇬🇧 Very strict, exacting, or persistently pressuring in requirements, control, or treatment.
Ví dụ dùng từ:
Chủ nợ đòi ráo riết, nhưng mọi khoản và thời hạn vẫn phải đối chiếu theo hợp đồng.
The creditor presses relentlessly, but every amount and deadline must still be checked against the contract.
Source: VietLayers editorial exampleTư liệu cũ tả ông có tính ráo riết, một lời đánh giá cần hiểu trong quan hệ và thời đại của văn bản.
An older text calls him exacting, an assessment that must be read in its social and historical context.
Source: VietLayers editorial exampleBiện pháp ráo riết chưa chắc hợp lý; mức can thiệp phải tương xứng với rủi ro đã xác minh.
Stringent measures are not necessarily reasonable; intervention must match the verified risk.
Source: VietLayers editorial exampleRáo riết trong chuẩn bị khác với riết trong câu Nam Bộ làm riết rồi quen.
Ráo riết in intensive preparation differs from riết in the Southern expression meaning one gets used to something through repetition.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Từ mấy năm qua, một nhân vật tên là Kim, tục danh là Quản Kim hoặc Ngô Quan Kim hoạt động ráo riết chống Pháp, đang cư ngụ ở Măng Thít (Vĩnh Long) chứa chấp những phần tử đáng tình nghi.”
“Rủi thay, vì quân Tây Sơn đuổi theo ráo riết, quan ngự y chạy thất lạc đến Tân Bằng, thuộc sông Cán Gáo, vùng U Minh Thượng, tỉnh Rạch Giá (Kiên Giang)”
“Phe phụ nữ không ai háo hức lui về vườn cả, nhưng ai cũng chuẩn bị ráo riết, nhẫn nại chịu số phận và cố làm cho tròn phận sự.”
“Hôm tháng rồi anh bị truy nã ráo riết nên cố tìm một chỗ ẩn nấp thật kín.”