Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rao hàng” là gì?

cất tiếng giới thiệu món hàng hoặc dịch vụ để mời người mua

Tiếng Anh: Rao hàng means to call out or publish information about goods or services in order to attract buyers, from a street vendor's sales cry to a printed or online product notice.

Cách đọc
rao hàng(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng

Rao hàng là cất tiếng hoặc dùng phương tiện truyền thông để giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và mời người mua: tiếng rao hàng, rao hàng ngoài chợ, rao hàng trên báo/mạng (to hawk; tout; advertise goods). Nghĩa gốc gắn rõ với lời gọi trực tiếp của người bán rong, chợ và phố; từ điển cũng ghi cách rao hàng qua báo, nên cụm không bị giới hạn ở việc nói lớn. Lời rao hàng có thể nêu món, giá hay đặc điểm, nhưng không tự xác nhận chất lượng, nguồn gốc, giấy phép hoặc điều kiện bán. Phân biệt với rao bán nhấn món cụ thể được đưa ra bán, chào hàng thiên đề nghị giao dịch, quảng cáo là phạm vi truyền thông rộng hơn và tiếng rao có thể không nhằm bán hàng. Tiếng rao trong hẻm, chợ và phố Sài Gòn là một ngữ cảnh văn hóa quan trọng, nhưng rao hàng không chỉ thuộc Nam Bộ. Tab chỉ ghi Nôm 咬 cho thành tố rao; chưa gán chữ cho hàng nghĩa hàng hóa khi nguồn đối chiếu chưa đủ trực tiếp. Ghi chú cách dùng (không dùng làm bí danh): Sài Gòn và Nam Bộ: tiếng rao trong hẻm, chợ và phố. Ngữ cảnh văn hóa đô thị quan trọng, không phải nghĩa riêng biệt.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rao hàng”:

2 nét nghĩa
1cất tiếng giới thiệu món hàng hoặc dịch vụ để mời người muaBuôn bán; chợ; hàng rong[thường]
A2

🇻🇳 Dùng lời gọi trực tiếp, thường ở chợ, phố, hẻm hoặc nơi đông người, để báo món đang bán và thu hút khách.

🇬🇧 To call out directly, often in a market, street, alley, or public place, to announce what is for sale and attract customers.

Cụm thường gặp:
tiếng rao hàngđi rao hàngrao hàng ngoài chợlời rao hàngngười rao hàng
Mẫu ngữ pháp:
rao hàng + ở/ngoài + nơitiếng/lời + rao hàngvừa + hành động + vừa + rao hàng

Thí dụ:

Tiếng rao hàng của xe bánh mì vang đầu hẻm rồi nhỏ dần khi xe đi xa.

The bánh mì vendor's call sounds at the mouth of the alley and fades as the cart moves away.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô rao hàng vừa đủ nghe để mời khách mà không mở loa quá lớn lúc sáng sớm.

She calls out loudly enough to invite customers without blasting a speaker early in the morning.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người bán rao hàng bằng tên món và giá, còn thành phần được ghi trên bảng riêng.

The vendor calls out the dish and price, while the ingredients are listed separately.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Chú đổi lời rao hàng theo buổi chợ nhưng không nói món tươi nếu hàng đã để qua ngày.

He adapts his sales cry to the market session but does not call goods fresh if they were kept overnight.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Đứa nhỏ nghe bà ngoại rao hàng ngoài chợ và nhận ra nhịp điệu riêng của từng món.

The child listens to Grandmother hawking goods at the market and notices the distinctive rhythm used for each item.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người rao hàng dừng lại khi khách hỏi để nói rõ giá và lượng bán trong mỗi phần.

The vendor pauses the sales call when a customer asks and explains the price and quantity per portion.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
2đăng hoặc phát thông tin giới thiệu hàng hóa để tìm người muaQuảng bá; truyền thông bán hàng[thường]
B1

🇻🇳 Công khai mô tả sản phẩm hay dịch vụ trên báo, bảng tin, mạng hoặc kênh truyền thông khác nhằm thu hút giao dịch.

🇬🇧 To publish or broadcast information about a product or service through print, noticeboards, online platforms, or other media to attract buyers.

Cụm thường gặp:
rao hàng trên báorao hàng trên mạngbài rao hàngcách rao hàng
Mẫu ngữ pháp:
rao hàng + trên/qua + kênhbài/nội dung + rao hàngrao hàng + bằng + thông tin

Thí dụ:

Bài rao hàng trên mạng ghi rõ hàng đã qua sử dụng và ảnh chụp đúng món đang bán.

The online listing states that the item is used and shows photographs of the actual item for sale.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cửa hàng rao hàng qua video nhưng vẫn công khai phí giao và điều kiện đổi trả bằng chữ.

The shop promotes its goods by video while also disclosing delivery charges and return terms in writing.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Rao hàng nhiều lần không biến một lời khẳng định chưa kiểm chứng thành sự thật.

Repeating a product pitch does not turn an unverified claim into fact.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Hợp tác xã rao hàng trên báo địa phương để tìm khách mới ngoài mùa hội chợ.

The cooperative advertises its goods in the local newspaper to find new customers outside fair season.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một chị bán chè thưng đi dọc theo trước phố rao hàng tiếng nghe ngọt xớt.”
Hồ Biểu Chánh, Ở theo thời, Chương 1
“Ở trong chợ đèn điện đốt sáng trưng, lại thêm máy nói cất giọng ồ ề rao hàng om sòm, làm cho thiên hạ càng rộn rực chen nhau mà vô riết, dường như sợ vô trễ một chút rồi giảm bớt sự vui nhiều lắm vậy.”
Hồ Biểu Chánh, Từ hôn, Chương 1
“Khi đi qua xóm, chú ta rao hàng nghe lơ lớ, não ruột:”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Đồng thanh tương ứng
“Tay nàng run lên và chiếc nĩa đánh nhịp liên-hồi trên bờ dĩa kêu leng-keng như chú khách cà-rem lắc chuông rao hàng.”
Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối Cùng, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rao hàng”

“rao hàng” nghĩa là gì?

cất tiếng giới thiệu món hàng hoặc dịch vụ để mời người mua

“Rao hàng” và “giao hàng” khác nhau thế nào?

Cả hai đều là cách viết có nghĩa. “Rao hàng” là giới thiệu, mời người khác mua hàng; “giao hàng” là chuyển hàng đến người nhận. Chọn từ theo việc muốn diễn đạt.

“rao hàng” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ở theo thời của Hồ Biểu Chánh: “Một chị bán chè thưng đi dọc theo trước phố rao hàng tiếng nghe ngọt xớt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.