Cái giữ mình lại, buộc mình phải theo, và việc làm cho ai bị giữ như vậy.
Tiếng Anh: What holds one back and binds one to follow, and the act of so holding another.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Cái giữ mình lại, buộc mình phải theo, và việc làm cho ai bị giữ như vậy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn chữ này rất hay đứng sau chữ bị: bị ràng buộc bằng sợi giây nào cả, không bị ràng buộc chút nào hết, bị ràng buộc với Mai vì ơn nghĩa. Nó cũng đứng làm động từ có túc từ: lễ giáo ràng buộc, không ràng buộc kẻ ở trọ, ràng buộc nhau, ràng buộc với lo âu và bổn phận. Nó ra danh từ được và khi đó nhận số nhiều: những ràng buộc lớn lao, những ràng buộc về văn hóa cổ truyền, những ràng buộc phiền phức, bao nhiêu ràng buộc. Kho văn hay để nó cạnh chữ sợi giây, chữ ơn nghĩa, chữ lễ giáo.
🇬🇧 In the corpus this word very often follows the passive word. It also stands as a verb with an object, the rites binding somebody, a lodging not binding the lodger, one person binding another. It turns into a noun and then takes the plural word, great bonds, bonds of the old culture, vexing bonds. The corpus sets it beside the cord, the debt of gratitude and the rites.
Thí dụ:
Qua thời gian thí nghiệm ấy anh không muốn bị ràng buộc bằng sợi giây nào cả.
Through that time of trial he did not wish to be bound by any cord at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhưng vì lễ giáo ràng buộc, quận chúa tránh tiếng, e gây dư luận không tốt.
But the rites binding her, the princess shunned the talk of it and feared setting an ill report abroad.
Nguồn: Sơn Nam, Chuyện Xưa Tích CủNgười con gái chưa sống hết một thời học trò đã có những ràng buộc lớn lao.
The girl had not lived out her school days before she had great bonds on her.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayMuốn cắt bỏ những ràng buộc về văn hóa cổ truyền nhưng lại phải gìn giữ.
One wishes to cut away the bonds of the old culture and yet must keep them.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngViệc cho ở đùm ở đậu không ràng buộc kẻ ở trọ, nhưng hắn cứ có thể mắc bẫy như thường.
Giving a man room to lodge does not bind the lodger, yet he may fall into the snare all the same.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenThật ra anh không bị ràng buộc chút nào hết vì số lương nhỏ mọn kia.
In truth he was not bound in the least by that paltry wage.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngKhông còn ràng buộc với lo âu và bổn phận nữa.
No longer bound to worry and to duty.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiThì ra, cũng còn vướng loài người với những ràng buộc phiền phức.
So then, one is still caught among mankind with its vexing bonds.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácBao nhiêu ràng buộc nhằm nhắc nhở cô dâu chú rể và hai họ thấy tầm quan trọng, ràng buộc nhau.
All those bonds are meant to remind the bride and groom and the two families of how weighty it is, and to bind them to each other.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamVả lại chàng đã bị ràng buộc với Mai vì ơn nghĩa.
Besides, he was already bound to Mai by a debt of gratitude.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua thời gian thí nghiệm ấy anh không muốn bị ràng buộc bằng sợi giây nào cả.”“Nhưng vì lễ giáo ràng buộc, quận chúa tránh tiếng, e gây dư luận không tốt.”“Người con gái chưa sống hết một thời học trò đã có những ràng buộc lớn lao.”“Muốn cắt bỏ những ràng buộc về văn hóa cổ truyền nhưng lại phải gìn giữ.”“Việc cho ở đùm ở đậu không ràng buộc kẻ ở trọ, nhưng hắn cứ có thể mắc bẫy như thường.”“Thật ra anh không bị ràng buộc chút nào hết vì số lương nhỏ mọn kia.”“Nếu Ái Mỹ khó tánh một chút, ràng buộc chàng thì chàng bỏ người nhơn tình vũ nữ được ngay.”“Thì ra, cũng còn vướng loài người với những ràng buộc phiền phức.”