Tiếng nặng và liên tiếp của cái gì lớn đang chạy, đang đổ, đang dộng.
Tiếng Anh: The heavy running sound of something big that moves, falls or pounds.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếng nặng và liên tiếp của cái gì lớn đang chạy, đang đổ, đang dộng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Đây là một tiếng tượng thanh của miền Nam. Trong kho văn nó đứng sau động từ để nói cái tiếng của việc đó: chạy rầm rầm, ngã rầm rầm, dậm chân rầm rầm, gõ cửa rầm rầm, dộng cửa rầm rầm, chuyển mình rầm rầm. Nó theo xe lửa, theo tàu, theo chiếc xe qua cầu sắt, nên phần nhiều nó là tiếng của máy và của cái nặng. Nó cũng nói cái ồn của người: em làm rầm rầm vậy, nhà ngủ tụi tao rầm rầm. Kho văn còn cho nó đi sau chữ nghe để đóng cái tai của người kể.
🇬🇧 This is a Southern sound word. In the corpus it follows the verb to name the noise of that act, of running, falling, stamping, knocking, pounding and heaving. It attends the train, the steamer and the vehicle crossing an iron bridge, so it is mostly the noise of engines and of heavy things. It also names the din people make. The corpus lets it follow the verb of hearing, which fixes the teller's ear.
Thí dụ:
Thầy tử giã ra đi, đi gần tới nhà giấy thì nghe xe lửa xúp-lê rồi chạy rầm rầm.
The teacher took his leave, and coming near the paper mill heard the train whistle and then run thundering by.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiMa cứ tiếp tục vụt đá vào vách bổ kho rầm rầm, hết vách bên tả đến vách bên hữu.
The ghost kept pelting stones at the storehouse wall with a thunder, from the left wall to the right.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaChuyện giữa thanh thiên bạch nhựt chớ có cái gì núp lên đâu mà em làm rầm rầm vậy?
This is a matter in broad daylight with nothing hidden, so why do you make such a thunder about it.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMấy ông lớn bằng cái bồ, họ cũng ngã rầm rầm, sự nghiệp của mình đáng bao nhiêu mà sợ.
Great men as big as baskets fall with a thunder too, and what is my own career worth that I should fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcHai sốt ruột dậm chân lên sạp ghe rầm rầm, khiến Hiếu càng quýnh lên.
Hai in his impatience stamped thundering on the boat planks, which made Hieu the more frantic.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVào lúc quá nửa đêm, Điền đi xe xích lô máy vào Chợ-lớn gõ cửa nhà mái-chín Dãnh rầm rầm.
Past midnight Dien took a motor trishaw into Cho Lon and knocked thundering at the door of the house of Danh the ninth.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngThọ đang ngủ say, vụt choàng tỉnh khi nghe tiếng dộng cửa rầm rầm.
Tho was fast asleep and started awake on hearing the thundering pounding at the door.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônĐêm ấy, nhà ngủ tụi tao rầm rầm như đám giựt giàn cúng làm chay.
That night our dormitory thundered like a festival scrambling for the offering stand.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròLúc ấy, chiếc xe chuyển mình rầm rầm chạy qua một chiếc cầu sắt.
Just then the vehicle heaved itself thundering over an iron bridge.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTàu quạt máy nghe rầm rầm, hai ống khói thảy khói lên đen kịch.
The steamer's paddles thundered, and the two funnels threw up soot black smoke.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thầy tử giã ra đi, đi gần tới nhà giấy thì nghe xe lửa xúp-lê rồi chạy rầm rầm.”“Ma cứ tiếp tục vụt đá vào vách bổ kho rầm rầm, hết vách bên tả đến vách bên hữu.”“Chuyện giữa thanh thiên bạch nhựt chớ có cái gì núp lên đâu mà em làm rầm rầm vậy?”“Mấy ông lớn bằng cái bồ, họ cũng ngã rầm rầm, sự nghiệp của mình đáng bao nhiêu mà sợ.”“Hai sốt ruột dậm chân lên sạp ghe rầm rầm, khiến Hiếu càng quýnh lên.”“Vào lúc quá nửa đêm, Điền đi xe xích lô máy vào Chợ-lớn gõ cửa nhà mái-chín Dãnh rầm rầm.”“Thọ đang ngủ say, vụt choàng tỉnh khi nghe tiếng dộng cửa rầm rầm.”“Đêm ấy, nhà ngủ tụi tao rầm rầm như đám giựt giàn cúng làm chay.”