Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Ồn ào, náo nhiệt và đông đảo, gây tiếng động hay tiếng vang lớn.

Tiếng Anh: Noisy, bustling and in large numbers, making a great stir.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
rầm rộ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Ồn ào, náo nhiệt và đông đảo, gây tiếng động hay tiếng vang lớn.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1ồn ào đông đảođời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn dùng nó cho đoàn người kéo tới ồn ào, như quan quân rầm rộ kéo đến, đoàn hộ tống rầm rộ. Nó cũng dùng cho việc làm ầm ĩ, gây tiếng vang, như quảng cáo rầm rộ, hoan nghinh rầm rộ, đón tiếp rầm rộ, việc kiến thiết rầm rộ tiến hành.

🇬🇧 The corpus uses it for crowds arriving with a great din, like troops marching up in force or a large, noisy escort. It is also used for things done with fanfare, like heavy advertising, rapturous applause, a grand welcome, construction going ahead in full swing.

Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Thoạt tiên, Bá Vạn chờ đợi lời khen ngợi và đón tiếp rầm rộ của Mười Hấu.

At first, Ba Van expected praise and a grand welcome from Muoi Hau.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Một lát sau, một đoàn quan quân rầm rộ kéo đến, dừng ngựa trước vườn cam.

A moment later a troop of officers and soldiers came thundering up and reined in their horses before the orange grove.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Bữa nay hai anh em về Cần Thơ hay đi đâu mà đem xe ra làm rầm rộ dữ vậy?

Are you two brothers going back to Can Tho or somewhere today, bringing the car out with such a fuss?

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Nàng đã quên mất con người bặt thiệp đó, mặc dầu đã có cuộc quảng cáo rầm rộ của chị Tâm.

She had forgotten that charming man entirely, despite all Tam's loud promotion of him.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Một hôm thình lình, nàng nghe quan quân rầm rộ xông vào chòi nàng.

One day, without warning, she heard soldiers storming noisily into her hut.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Tụi nó biết rõ hết đường đi nước bước và nếu có qua đây, tụi nó cũng sẽ không đi rầm rộ cho mình dễ thấy đâu!

They know every move, and if they come this way they won't march through in a crowd for us to spot them easily!

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì

Nữ sinh nào cũng có tên thơ mộng cả, nhưng sau ba tuần nhập học, giáo sư gọi đến tên một cô thì cả lớp rầm rộ mà cười.

Every schoolgirl has a poetic name, but three weeks into term, when the teacher called one girl's name, the whole class burst out laughing.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng

Chí như diễn viên, mặc dầu được hoan nghinh rầm rộ nhứt thời, tất cả đều chìm mất vì diễn xuất chỉ là một nghệ thuật phù du thôi.

As for actors, though they may be loudly acclaimed for a time, all sink into oblivion, for acting is only a fleeting art.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Và cuộc quảng cáo rầm rộ xui cô cũng muốn biết đất mới Ban mê thật ra sao, biết những Sơn nữ hồn nhiên mà cô rất thích qua các tiểu thuyết đường rừng lãng mạn.

And the big publicity campaign made her want to see what the new land of Ban Me was really like, and the carefree mountain girls she loved in romantic jungle novels.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Việc kiến thiết tỉnh lỵ Bình tuy cứ rầm rộ tiến hành và chị Dụi cứ sốt ruột vì ngôi nhà tổ phụ của chị sao mà giống như một cô gái vô duyên không ma nào thèm đi hỏi hết.

Construction of the provincial town of Binh went ahead in full swing, and Dui grew anxious because her ancestral house was like a plain girl no one would ever come to court.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thoạt tiên, Bá Vạn chờ đợi lời khen ngợi và đón tiếp rầm rộ của Mười Hấu.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 7
“Một lát sau, một đoàn quan quân rầm rộ kéo đến, dừng ngựa trước vườn cam.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Bữa nay hai anh em về Cần Thơ hay đi đâu mà đem xe ra làm rầm rộ dữ vậy?”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 1
“Nàng đã quên mất con người bặt thiệp đó, mặc dầu đã có cuộc quảng cáo rầm rộ của chị Tâm.”
Bình-nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào, Chương 3
“Một hôm thình lình, nàng nghe quan quân rầm rộ xông vào chòi nàng.”
Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao, Chương 1
“Tụi nó biết rõ hết đường đi nước bước và nếu có qua đây, tụi nó cũng sẽ không đi rầm rộ cho mình dễ thấy đâu!”
Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì, Phần 3.2
“Nữ sinh nào cũng có tên thơ mộng cả, nhưng sau ba tuần nhập học, giáo sư gọi đến tên một cô thì cả lớp rầm rộ mà cười.”
Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng, Bóng ma suối Kiết
“Chí như diễn viên, mặc dầu được hoan nghinh rầm rộ nhứt thời, tất cả đều chìm mất vì diễn xuất chỉ là một nghệ thuật phù du thôi.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 2