Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rậm rạp” là gì?

Cây cỏ mọc dày và chen nhau, ngó không thấu.

Tiếng Anh: Growing thick and tangled, so that one cannot see through it.

Cách đọc
rậm rạp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rậm rạp”:

1 nét nghĩa
1cây cỏ mọc dày và chen nhau, ngó không thấuđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Trong kho văn chữ nầy làm nết cho cây cỏ: một vườn măng cụt rậm rạp, hàng trâm bầu rậm rạp, cỏ quá rậm rạp, tàn lá rậm rạp, bụi cây rậm rạp, cây cối rậm rạp. Nó cũng đứng làm cái chỗ: tìm nơi rậm rạp mà chui mà nhủi, ở chỗ rậm rạp, chen vào chỗ rậm rạp, qua khỏi vùng cây rậm rạp. Trong kho văn chỗ rậm rạp là chỗ người ta núp và chỗ ghe đi chậm: ngồi thụp xuống ở góc rào khá rậm rạp để núp trốn, ghe chở nặng chỉ di chuyển một ngày có một cây số. Và kho văn hay lấy nó nói cái không ai thấy: chỗ ấy rậm rạp đi thuyền trên sông không thấy được.

🇬🇧 In the corpus this word gives its character to trees and grass. It stands as a place as well, a thick spot to creep through. In the corpus the thick place is where people hide and where a boat moves slowly. And the corpus uses it for what nobody can see.

Cụm thường gặp:
cây cối rậm rạpchỗ rậm rạpcỏ rậm rạp
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + rậm rạprậm rạp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + rậm rạp

Thí dụ:

Năm Sang chỉ về phía hàng trâm bầu rậm rạp mà ánh trăng không đủ soi sáng đến.

Nam Sang pointed toward the thick row of tram bau that the moonlight could not reach.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Nếu gặp nơi cỏ quá rậm rạp, ghe chở nặng chỉ di chuyển một ngày có một cây số.

Where the grass is too thick, a heavily laden boat may move only one kilometre in a day.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Con Khịt đã khéo léo chọn phương hướng, tìm nơi rậm rạp mà chui, mà nhủi.

The sow had cleverly chosen her bearing, finding the thick places to creep and burrow through.

Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam

Con người chạy chậm, dễ rượt theo, ở chỗ rậm rạp; heo rừng và nai thì nhanh chân hơn.

A man runs slowly and is easy to chase in a thick place, while the wild pig and the deer are quicker of foot.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Vợ lão đứng nép vào bụi cây rậm rạp, tay cầm một khúc củi cháy dang dở.

His wife stood close against a thick bush, a half burned billet of wood in her hand.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bây giờ đò vô rạch Vàm Giồng, hai bên cây cối rậm rạp, án gió không bộc buồm được nữa.

Now the ferry came into the Vam Giong creek, the trees thick on both sides, screening the wind so that the sail would no longer fill.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn

Phía trước ông trồng cây ngay hàng, nhành sum sê, lá rậm rạp.

In front he planted the trees in straight rows, the boughs spreading, the leaves thick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường

Trời thì tối, đất thì cỏ mọc rậm rạp, anh ta chạy té lên té xuống, khó nhọc không biết chừng nào.

The sky being dark and the ground thick with grass, he ran falling this way and that, in hardship past all measure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Chỗ ấy rậm rạp, đi thuyền trên sông không thấy được.

That place was thick, and one going by boat on the river could not see it.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Rõ ràng cây trứng cá không rậm rạp tuy gốc to hơn.

Plainly the Jamaica cherry tree is not thick, though its trunk is bigger.

Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu Phú
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Năm Sang chỉ về phía hàng trâm bầu rậm rạp mà ánh trăng không đủ soi sáng đến.”
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 1
“Nếu gặp nơi cỏ quá rậm rạp, ghe chở nặng chỉ di chuyển một ngày có một cây số.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Vùng Bạc Liêu, Cà Mau xa xôi và phức tạp
“Con Khịt đã khéo léo chọn phương hướng, tìm nơi rậm rạp mà chui, mà nhủi.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Con heo khịt
“Con người chạy chậm, dễ rượt theo, ở chỗ rậm rạp; heo rừng và nai thì nhanh chân hơn.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Hai cõi U Minh
“Vợ lão đứng nép vào bụi cây rậm rạp, tay cầm một khúc củi cháy dang dở.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Thầy pháp sợ ma
“Bây giờ đò vô rạch Vàm Giồng, hai bên cây cối rậm rạp, án gió không bộc buồm được nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn, Chương 6
“Phía trước ông trồng cây ngay hàng, nhành sum sê, lá rậm rạp.”
Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thường, Chương 3
“Trời thì tối, đất thì cỏ mọc rậm rạp, anh ta chạy té lên té xuống, khó nhọc không biết chừng nào.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 4
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rậm rạp”

“rậm rạp” nghĩa là gì?

Cây cỏ mọc dày và chen nhau, ngó không thấu.

“rậm rạp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Rặng Trâm Bầu của Lê Xuyên: “Năm Sang chỉ về phía hàng trâm bầu rậm rạp mà ánh trăng không đủ soi sáng đến.”

Từ “rậm rạp” có nguồn gốc từ đâu?

“rậm rạp” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“rậm rạp” thuộc từ loại gì?

“rậm rạp” thuộc từ loại tính từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.