Nghĩa của “quyền thế” là gì?
Địa vị cao đi cùng quyền hành và thế lực, khiến người ta nể sợ và có thể chi phối việc làng, việc quan hay việc làm ăn.
Tiếng Anh: High standing combined with authority and influence, which makes people fear and defer to someone and lets them sway village affairs, official business or trade.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyền thế”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 權勢: địa vị cao đi cùng quyền hành và thế lực, khiến người khác nể sợ và phải theo: có quyền thế, người quyền thế, quyền thế mạnh, bạc vàng quyền thế.
🇬🇧 High position together with authority and influence, which makes others defer and comply: to be powerful, a person of power, strong influence, wealth and power.
Thí dụ:
Làm quan lớn có địa vị quyền thế, vậy mà cụ sống cuộc đời thanh đạm, bình dân.
He was a high mandarin with rank and power, and yet he lived a plain, simple life.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủÔng thân của chị hồi đó là một viên quan, quyền thế ít ai bì kịp.
Your father back then was a mandarin whose power few could match.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiSong ở đời nhơn nghĩa là hơn, chớ bạc vàng quyền thế mà làm gì.
But in this life kindness and duty count for more; what good are gold and power?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiTheo ý tôi, cưới vợ lấy chồng phải vì tình vì nghĩa, chớ không nên vì quyền thế, vì bạc tiền.
In my view, people should marry for love and loyalty, not for power or money.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànQuan Phủ đang có quyền thế mạnh mẽ, tôi sợ thầy Đài với anh Vận không dám làm chứng cho cô đâu.
The district chief holds great power right now; I am afraid Mr Dai and Van will not dare to testify for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcAnh ta nghĩ nếu không có quyền thế thì khó mà làm giàu được.
He thought that without power it would be hard to get rich.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuỔng có quyền thế nên người ta sợ chớ không phải thương yêu.
He has power, so people fear him; it is not that they love him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýỞ trong làng nầy, ông Hương sư Lầu tử tế lắm, tuy ổng không có điền sản lớn nhưng mà ổng có quyền thế mạnh, tổng quận đều yêu ổng hết thảy.
In this village, the notable Lau is a very decent man; he has no large estate, but he has great influence, and the canton and district officials all think well of him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiỞ xóm lao động ai cũng biết thầy Sanh, không phải tại vì thầy ta đẹp trai, hay có quyền thế, hay chi chi đó nữa, mà chỉ vì thầy ta chưa vợ.
Everyone in the working quarter knew Mr Sanh, not because he was handsome or powerful or anything of the sort, but simply because he was still unmarried.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngSau nầy, nếu cô Huôi trở thành người quyền thế, chú Tư đừng quên lão già Bá Vạn nầy.
Later on, if Miss Huoi becomes a person of power, Uncle Tu, do not forget old Ba Van here.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Quan Phủ đang có quyền thế mạnh mẽ, tôi sợ thầy Đài với anh Vận không dám làm chứng cho cô đâu.”“Bây giờ qua hỏi em: vậy chớ em nói ông Võ Như Bình làm việc ở Cần Thơ từ hồi em mới sanh, nghĩa là hai mươi mấy năm trường, làm thông ngôn rồi làm Huyện Phủ, luôn luôn ông được quan yêu dân chuộng, thanh danh rực rỡ, quyền thế lẫy lừng, ông có tạo ra một sự nghiệp gì hay không?”“Sau nầy, nếu cô Huôi trở thành người quyền thế, chú Tư đừng quên lão già Bá Vạn nầy.”“Nếu tham lam thì bấy lâu nay ba lợi dụng quyền thế để vơ vét cho đầy túi tham.”Câu hỏi thường gặp về “quyền thế”
“quyền thế” nghĩa là gì?
Địa vị cao đi cùng quyền hành và thế lực, khiến người ta nể sợ và có thể chi phối việc làng, việc quan hay việc làm ăn.
“quyền thế” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ai làm được của Hồ Biểu Chánh: “Quan Phủ đang có quyền thế mạnh mẽ, tôi sợ thầy Đài với anh Vận không dám làm chứng cho cô đâu.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.