Quyền làm chủ một món đồ, một miếng đất hay một tài sản, được coi là của mình và do mình định đoạt.
Tiếng Anh: The right to own an object, a piece of land or a property, so that it counts as one's own and is one's to dispose of.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quyền làm chủ một món đồ, một miếng đất hay một tài sản, được coi là của mình và do mình định đoạt.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Sở hữu là có và làm chủ; quyền sở hữu là cái quyền được làm chủ đó. Trong kho văn Nam Bộ, cụm nầy hay đi trong khuôn thuộc quyền sở hữu của ai, nói về điền đất, lô đất, một món đồ quý đem tặng. Nó cũng đi với chữ phủ nhận, điều chỉnh, trọng. Có khi người viết nói rộng ra ngoài của cải, như ý nghĩ về quyền sở hữu giữa hai người thương nhau. Giọng hơi trang trọng, gần với lời pháp lý.
🇬🇧 To possess is to have and control something; the phrase names the right to that control. In the Southern corpus it often appears in the pattern belonging to someone's ownership, said of farmland, a plot of land or a precious object given away. It also goes with verbs such as deny, adjust and respect. Writers sometimes extend it beyond property, as in the idea of ownership between two people who love each other. The tone is somewhat formal and close to legal language.
Thí dụ:
Nhưng điền đất ở mé biển, ven bờ U Minh bây giờ thuộc quyền sở hữu của ông Tổng Bá.
But the farmland by the sea, along the edge of U Minh, now belongs to Mr. Tong Ba.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyLô đất ấy nghiễm nhiên thuộc về quyền sở hữu của họ.
That plot of land passed as a matter of course into their ownership.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũNếu cần phải điều chỉnh về quyền sở hữu, thì con xin được hưởng lợi quyền về những năm con làm giám đốc hiệu buôn nầy.
If the ownership has to be adjusted, then I ask to receive the benefits for the years I have been director of this firm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnAnh đã nhận thấy được rằng em có ý không muốn nhận va-ly thì sao anh không suy luận để tìm nguyên do sự phủ nhận quyền sở hữu của em ?
You had noticed that I did not want to take the suitcase, so why did you not reason it out to find why I denied owning it?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTrong đời nàng, không bao giờ nàng thấy nàng với Hồng là hai người và đối với Hồng, nàng không bao giờ có ý nghĩ về quyền sở hữu.
In all her life she never saw herself and Hong as two separate people, and toward Hong she never once thought in terms of ownership.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTừ nay, thanh bửu kiếm ấy thuộc quyền sở hữu của bạn.
From now on, that treasured sword is yours.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tiểu Anh HùngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng điền đất ở mé biển, ven bờ U Minh bây giờ thuộc quyền sở hữu của ông Tổng Bá.”“Lô đất ấy nghiễm nhiên thuộc về quyền sở hữu của họ.”“Nếu cần phải điều chỉnh về quyền sở hữu, thì con xin được hưởng lợi quyền về những năm con làm giám đốc hiệu buôn nầy.”“Anh đã nhận thấy được rằng em có ý không muốn nhận va-ly thì sao anh không suy luận để tìm nguyên do sự phủ nhận quyền sở hữu của em ?”“Trong đời nàng, không bao giờ nàng thấy nàng với Hồng là hai người và đối với Hồng, nàng không bao giờ có ý nghĩ về quyền sở hữu.”“Từ nay, thanh bửu kiếm ấy thuộc quyền sở hữu của bạn.”