Nghĩa của “quyền hạn” là gì?
Phạm vi quyền được quyết định, sai khiến hay hành động mà một người có do chức phận, do người trên giao hay do vai trò trong nhà mà có.
Tiếng Anh: The scope of authority a person has to decide, give orders or act, whether from an office, from a superior, or from their place in a household.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quyền hạn”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 權限: phạm vi quyền mà một người được làm, được quyết định, được sai khiến, do chức phận hay do người khác giao cho: có quyền hạn, nắm quyền hạn, trong quyền hạn, không thuộc quyền hạn.
🇬🇧 The range of things a person is entitled to do, decide or order, by virtue of an office or because someone has granted it: to have or hold authority, within one's powers, outside one's remit.
Thí dụ:
Nếu ông Chúa biết thì bao nhiêu quyền hạn, lợi lộc của gia đình Mười Hấu sẽ mất.
If the lord found out, all the authority and profit of Muoi Hau's family would be lost.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònVới trách nhiệm to tát, chú tư còn được quyền hạn khá rộng do ông Lơ Pheo giao cho.
Along with his heavy responsibilities, Uncle Tu was also given fairly wide powers by Mr Lo Pheo.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGánh hát này quyền hạn hoàn toàn do tay tôi nắm.
All authority over this theatre troupe is in my hands.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũVà quyền hạn của giai cấp tăng lữ ở Cao Miên cũng khá rộng.
And the powers of the clergy in Cambodia were also fairly broad.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamTrong quyền hạn thì xin hết lòng giúp ông Hội.
Within my powers, I will do my utmost to help Mr Hoi.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhư vậy vụ nầy không thuộc quyền hạn của tôi nữa.
So this matter no longer falls within my authority.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaĐàn bà phải có chút ít quyền hạn đối với chồng.
A wife ought to have at least a little say over her husband.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyTa chỉ là người hương giáo, quyền hạn gì?
I am only the village schoolmaster; what authority do I have?
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauChính cái bà chủ ấy là kẻ lạ mặt xen vào giữa tình nhơn của chủ hắn và hắn, giành tất cả quyền hạn và ưu đãi mà hắn được hưởng từ thuở giờ.
That mistress was the very stranger who had come between his master's lover and him, seizing all the rights and favours he had always enjoyed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMặc dầu không cần thiết, Thảo cũng tức tốc dông về cho Hồng hay, có lẽ chàng sợ trách nhiệm chăng vì chàng bị mặc cảm nhiều lắm trong quyền hạn về Cúc.
Though there was no need, Thao hurried home at once to tell Hong; perhaps he feared the responsibility, for he felt very unsure of his rights where Cuc was concerned.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thật ra, ông không có quyền hạn gì ráo.”“Với trách nhiệm to tát, chú tư còn được quyền hạn khá rộng do ông Lơ Pheo giao cho.”“Vì lo cho tương lai cho đứa cháu ngoaị, Mười Hấu đề phòng trường hợp Bá Vạn chiếm tất cả quyền hạn ở Hòn Chông.”“Hai là phản ứng lại để cho Mười Hấu và cậu Cẩu hiểu rằng người có nhiều quyền hạn nhứt ở Hòn Chông hiện giờ chính là cô.”Câu hỏi thường gặp về “quyền hạn”
“quyền hạn” nghĩa là gì?
Phạm vi quyền được quyết định, sai khiến hay hành động mà một người có do chức phận, do người trên giao hay do vai trò trong nhà mà có.
“quyền hạn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Thật ra, ông không có quyền hạn gì ráo.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.