Quyền bính is formal or literary Vietnamese for governing authority or the reins of power held by a person or institution.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quyền bính` là quyền lực và khả năng điều hành, quyết định hoặc chi phối đang nằm trong tay một người hay thiết chế: *authority; governing power; the reins of power*. Từ có sắc thái trang trọng, lịch sử hoặc văn chương, thường đi với `nắm`, `trao`, `giữ`, `thâu tóm`. Nó nhấn việc quyền lực được nắm giữ hơn là ranh chi tiết của từng việc được phép làm. Vì vậy, có quyền bính không tự chứng minh người nắm quyền có chính danh, năng lực, uy tín, quyền vô hạn hay được miễn kiểm soát. Phân biệt `quyền bính` với `quyền hạn` là phạm vi được phép, `thẩm quyền` là năng lực quyết định do luật hoặc tổ chức giao, `quyền hành` là quyền chỉ huy–quyết định, `quyền lực` là khả năng tác động rộng hơn và `quyền uy` có thêm sức khiến người khác nể phục. Trong lời thường ngày Sài Gòn–Nam Bộ, người nói hay dùng `nắm quyền`, `quyền trong tay`; không nên ép `quyền bính` vào câu đời thường nếu sắc thái trang trọng không cần thiết. Tab ghi trọn `權柄`.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quyền lực cho phép một người hoặc thiết chế điều hành, quyết định và chi phối, thường được nói trong văn cảnh trang trọng, lịch sử hoặc văn chương.
🇬🇧 Formal or literary governing authority or power held by a person or institution.
Ví dụ dùng từ:
Sau cuộc chuyển giao, quyền bính nằm trong tay hội đồng nhưng mọi quyết định vẫn phải theo điều lệ.
After the transition, governing authority rests with the council, but every decision remains subject to its charter.
Source: VietLayers editorial exampleBiên niên sử kể vị quan ấy nắm quyền bính suốt mười năm mà không chính thức giữ ngôi cao nhất.
The chronicle says that official held the reins of power for ten years without formally occupying the highest office.
Source: VietLayers editorial exampleTrao quyền bính cho một người không có nghĩa trao cho họ quyền làm ngoài pháp luật.
Entrusting governing power to one person does not authorize that person to act outside the law.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật âm thầm thâu tóm quyền bính bằng cách kiểm soát nhân sự và nguồn tin.
The character quietly consolidates power by controlling appointments and information.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền bính của vị nhiếp chính chỉ tồn tại trong thời hạn và phạm vi đã được xác lập.
The regent's authority exists only for the established term and scope.
Source: VietLayers editorial exampleBản dịch dùng the reins of power cho quyền bính khi đoạn văn nhấn người thật sự điều khiển triều chính.
The translation uses the reins of power for quyền bính when the passage stresses who actually directs the government.
Source: VietLayers editorial exampleNgười có quyền bính vẫn phải chịu giám sát và giải trình về cách sử dụng quyền lực.
A person who holds governing authority remains subject to oversight and accountability for its use.
Source: VietLayers editorial exampleÔng Tư nói gọn là ai nắm quyền, còn bài khảo cứu dùng quyền bính để giữ sắc thái trang trọng.
Mr Tư simply says who holds power, while the study uses quyền bính to preserve a formal tone.
Source: VietLayers editorial exampleQuyền bính khác quyền hạn: một từ nói quyền lực nằm trong tay, từ kia nói ranh việc được phép làm.
Governing power differs from authority limits: one concerns power in someone's hands, the other the boundary of permitted action.
Source: VietLayers editorial exampleVở kịch cho thấy quyền bính có thể đổi chủ nhanh hơn lòng tin của dân chúng.
The play shows that the reins of power can change hands faster than public trust.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Vã quan Phủ cầm quyền bính chánh quận nầy, nếu ngài không thương mình rồi mà mình còn vẩn vơ ở đây ắc chẳng khỏi mang họa.”