Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quy tụ” là gì?

Gom người hay vật về một nơi, hoặc cùng hướng về tụ lại một chỗ, một đầu mối.

Tiếng Anh: To gather people or things in one place, or to converge on a single point.

Cách đọc
quy tụ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quy tụ”:

1 nét nghĩa
1gom về hoặc cùng tụ về một nơixã hội[trang trọng]
B2

🇻🇳 Chữ Hán viết 歸聚; gom người hay vật về một nơi, như quy tụ tá điền, hoặc nhiều thứ cùng hướng về tụ lại một chỗ, như nhiều con kinh quy tụ về một trung tâm.

🇬🇧 A Sino-Vietnamese word meaning to bring people or things together in one place, as in gathering tenant farmers, or for many things to converge on one spot, as when several canals meet at one center.

Cụm thường gặp:
quy tụ vềquy tụ tá điềnquy tụ lưu dân
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quy tụ + tân ngữquy tụ + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quy tụ

Thí dụ:

Lúc ban đầu, lớp thì lo quy tụ tá điền, lớp thì lo cất chòi cất trại nên Vĩnh Thái để Hương hào Điều ở trên ruộng rồi một vài ngày chàng chạy lên thăm chừng và đốc sức một lần.

At first, busy partly with gathering tenant farmers and partly with putting up huts and sheds, Vinh Thai left the village official Dieu out on the fields and came up every few days to check on things and urge the work along.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Cánh đồng Phụng Hiệp lần hồi có nhiều kinh quy tụ về một trung tâm, gọi là Ngã Bảy.

Little by little the Phung Hiep plain came to have many canals converging on one center, called Nga Bay.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Chịu không nổi cảnh thiếu thốn cô độc, lão đến gần rạch Nhà Ngang, nơi khá tấp nập quy tụ hơn mười căn chòi.

Unable to bear the want and loneliness, the old man moved near the Nha Ngang creek, a fairly busy spot where more than ten huts were gathered.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lúc ban đầu, lớp thì lo quy tụ tá điền, lớp thì lo cất chòi cất trại nên Vĩnh Thái để Hương hào Điều ở trên ruộng rồi một vài ngày chàng chạy lên thăm chừng và đốc sức một lần.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 11
“Bà lớn không thuận ý, bà nói hai con tuổi đã lớn mà chưa có đôi bạn, Cần Thơ là xứ quê mùa có trai nào xứng đáng đâu cho bà gả con, nên bà khuyên quan lớn về ở Sài Gòn là chỗ quy tụ nhân tài, đặng có thể kén rể hiền cho con trao thân gởi phận.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
“Ngài muốn cho lưu dân quy tụ để mở đất.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Nhu cầu xác định vùng biên giới Việt Miên
“"Hội đồng đã quy tụ đầy đủ.”
Chateaubriand, Duyên Phận Lỡ Làng, 2. Lời Tường Thuật
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quy tụ”

“quy tụ” nghĩa là gì?

Gom người hay vật về một nơi, hoặc cùng hướng về tụ lại một chỗ, một đầu mối.

“quy tụ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Khóc thầm của Hồ Biểu Chánh: “Lúc ban đầu, lớp thì lo quy tụ tá điền, lớp thì lo cất chòi cất trại nên Vĩnh Thái để Hương hào Điều ở trên ruộng rồi một vài ngày chàng chạy lên thăm chừng và đốc sức một lần.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.