Nghĩa của “quy phạm” là gì?
khuôn mẫu hoặc chuẩn mực dùng để định hướng và đánh giá
Tiếng Anh: Quy phạm is a norm or prescriptive standard that sets a model or expected rule; in Vietnamese law, quy phạm pháp luật is a specifically defined generally binding rule of conduct.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quy phạm là khuôn mẫu, chuẩn mực hoặc quy tắc dùng để định hướng, đánh giá hay yêu cầu cách biểu đạt và hành xử: norm; normative rule; prescriptive standard. Từ thường gặp trong văn phong học thuật như quy phạm xã hội, đạo đức quy phạm, ngữ pháp quy phạm; nó không tự đồng nghĩa tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật có mã và cơ chế áp dụng riêng. Trong pháp luật Việt Nam, cụm quy phạm pháp luật là thuật ngữ được luật định: quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc chung, áp dụng trong phạm vi xác định, do đúng chủ thể có thẩm quyền ban hành và được Nhà nước bảo đảm thực hiện. Không gọi mọi quyết định cá biệt, nội quy công ty, lời khuyên hay tập quán là quy phạm pháp luật. Phân biệt quy phạm với chuẩn mực rộng hơn trong xã hội, quy tắc là điều/cách phải theo trong hoạt động, quy định là điều đã đặt ra, và mô phạm là mẫu mực đáng noi theo. Qui phạm là dạng cũ. Tab ghi 規範; nguồn Hán Nôm còn có dạng giản hóa 規范.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quy phạm”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Một chuẩn hay khuôn có tính định hướng, đặt ra điều được xem là đúng, phù hợp hoặc nên theo trong một lĩnh vực.
🇬🇧 A norm or prescriptive standard that sets an expected or acceptable model within a field.
Thí dụ:
Quy phạm xã hội có thể định hướng cách cư xử mà không phải quy định do nhà nước ban hành.
A social norm may guide conduct without being a state-issued rule.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNgữ pháp quy phạm nêu cách dùng được khuyến nghị, còn ngữ pháp miêu tả khảo sát cách người nói thực sự sử dụng ngôn ngữ.
Prescriptive grammar states recommended usage, whereas descriptive grammar examines how speakers actually use language.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột quy phạm đạo đức được cộng đồng thừa nhận không vì vậy mà tự trở thành điều luật.
A moral norm recognized by a community does not thereby become a law.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNghiên cứu phân biệt quy phạm nghề nghiệp với thói quen riêng của một cơ quan.
The study distinguishes professional norms from the habits of a single organization.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTính quy phạm của tài liệu nằm ở việc nó đặt khuôn phải theo, không chỉ kể lại thực tế.
The document is normative because it prescribes a model to follow rather than merely describing reality.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong lời thường, má nói phải biết điều; trong bài xã hội học, ý ấy chỉ được gọi là quy phạm khi phạm vi và cơ chế xã hội đã được phân tích.
In everyday speech, Mother says one should behave properly; in sociology, that idea is called a norm only after its scope and social mechanism are analyzed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Trong pháp luật Việt Nam, quy tắc xử sự chung do đúng chủ thể có thẩm quyền ban hành, áp dụng chung trong phạm vi xác định và được Nhà nước bảo đảm thực hiện.
🇬🇧 In Vietnamese law, a generally applicable and binding rule of conduct issued by an authorized state actor and guaranteed by the State.
Thí dụ:
Quy phạm pháp luật phải là quy tắc xử sự chung chứ không chỉ giải quyết riêng một người trong một vụ việc.
A legal norm must be a generally applicable rule of conduct rather than a decision resolving one person's individual case.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMuốn xác định văn bản có chứa quy phạm pháp luật, phải kiểm tra nội dung, thẩm quyền, hình thức và thủ tục theo luật hiện hành.
Determining whether an instrument contains a legal norm requires checking its content, authority, form, and procedure under current law.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNội quy của một doanh nghiệp có thể bắt buộc trong quan hệ nội bộ nhưng không vì vậy trở thành quy phạm pháp luật của Nhà nước.
A company's internal rules may bind its internal relationships without becoming state legal norms.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhi trích một quy phạm pháp luật, bài viết phải dẫn đúng văn bản hợp nhất hoặc sửa đổi đang có hiệu lực.
When citing a legal norm, the article must reference the correct consolidated or amending instrument currently in force.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nói chung, chúng ta chỉ coi như một phần của cá nhân chúng ta, mà chúng ta có thể nhìn nhận cái phần ấy như là một cá tánh hoặc như sự phân kỳ với quy phạm.”Câu hỏi thường gặp về “quy phạm”
“quy phạm” nghĩa là gì?
khuôn mẫu hoặc chuẩn mực dùng để định hướng và đánh giá
“quy phạm” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Tuổi Trẻ Băn Khoăn của Hermann Hesse: “Nói chung, chúng ta chỉ coi như một phần của cá nhân chúng ta, mà chúng ta có thể nhìn nhận cái phần ấy như là một cá tánh hoặc như sự phân kỳ với quy phạm.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.