Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có cái vẻ sang trọng, thanh lịch như người dòng dõi cao sang; nói người, dáng dấp hay cả đồ vật, cảnh vật.

Tiếng Anh: Having an elegant, refined air, as of someone from a noble or high-born family; said of people, bearing, and also of things and places.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
quý phái(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có cái vẻ sang trọng, thanh lịch như người dòng dõi cao sang; nói người, dáng dấp hay cả đồ vật, cảnh vật.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1sang trọng, thanh lịchđời sống[thường]
B1

🇻🇳 Quý là cao sang, phái là dòng, là giới. Gốc của nó là giới người sang, như giới thanh niên quý phái, rồi thành tiếng khen cái vẻ sang trọng, thanh lịch. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đi với vẻ, dung nhan, dáng dấp, và hay đứng cặp với sang trọng. Nó không chỉ nói người: màu hoa vàng, một con đường giữa hai hàng cây cũng có vẻ quý phái. Sắc thái trung tính, hơi văn chương.

🇬🇧 The first element means noble or precious, the second a lineage or social set. At root it names the genteel classes, as in a circle of genteel young people, and from there it became praise for an elegant, refined look. In the Southern corpus it often goes with words for air, features and bearing, and often pairs with a word for luxurious. It is not only for people: a yellow flower or a street between two rows of trees can have a noble air too. The tone is neutral and slightly literary.

Thí dụ:

Tối hôm ấy, chủ nhà có khách thật đông, người nào cũng có vẻ quý phái sang trọng.

That evening the host had a great many guests, every one of them with an elegant and wealthy air.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng

Vả lại, tiểu thơ Suzanne đã chết rồi đối với cái giới thanh niên quý phái mấy năm trước.

Besides, Miss Suzanne was long dead to the genteel young set of a few years back.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Tôi hút thuốc, tưởng đến dung nhan quý phái của bà Henri Nhan.

I smoked, thinking of the refined features of Madame Henri Nhan.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ

Giữa hai hàng đoát cao, con đường còn giữ được vẻ quý phái như những Chu Mạnh Trinh, Tú Xương, Lê Quý Đôn ở Sàigòn.

Between two rows of tall doat palms, the street still kept its air of refinement, like Chu Manh Trinh, Tu Xuong and Le Quy Don streets in Saigon.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương

Ngài thấy dây hoa uốn cong trên cột, lá nhỏ thanh thanh, hoa vàng quý phái, hương thơm dìu dịu làm cho thơ thới tâm hồn.

He saw the flowering vine curving round the pillar, its leaves small and delicate, its flowers a noble yellow, its gentle scent bringing ease to the heart.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh

Bà cũng thường nói với tôi Giang Văn có một dáng dấp thật quý phái trong cái cốt lãng tử của chàng, phải thế không.

She also often told me that Giang Van had a truly distinguished bearing within his wanderer's nature, isn't that so?

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Tối hôm ấy, chủ nhà có khách thật đông, người nào cũng có vẻ quý phái sang trọng.”
Thẩm Thệ Hà, Thần Điểu Và Hoa Hồng, III. Trên đường phiêu lãng
“Vả lại, tiểu thơ Suzanne đã chết rồi đối với cái giới thanh niên quý phái mấy năm trước.”
Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương, Chương 2
“Tôi hút thuốc, tưởng đến dung nhan quý phái của bà Henri Nhan.”
Sơn Nam, Hình Bóng Cũ, Phần 3
“Giữa hai hàng đoát cao, con đường còn giữ được vẻ quý phái như những Chu Mạnh Trinh, Tú Xương, Lê Quý Đôn ở Sàigòn.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Chắp Cánh Bay Xa
“Ngài thấy dây hoa uốn cong trên cột, lá nhỏ thanh thanh, hoa vàng quý phái, hương thơm dìu dịu làm cho thơ thới tâm hồn.”
Thẩm Thệ Hà, Con Chim Vàng Anh, Con chim vàng anh
“Bà cũng thường nói với tôi Giang Văn có một dáng dấp thật quý phái trong cái cốt lãng tử của chàng, phải thế không.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 13