quy phục

verbB2
Giải nghĩa nhanh:

Quy phục means to submit, yield allegiance, or come under another authority, especially in historical, political, religious, or literary contexts.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quy phục(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quy phục` là chịu theo, về theo hoặc chấp nhận đặt mình dưới quyền lực, quyền uy hay trật tự của một bên khác: *submit; yield allegiance; come under one's rule*. Từ có sắc thái trang trọng, lịch sử hoặc văn chương, thường gặp khi nói cộng đồng, lực lượng, nhân vật hay thế lực trong sử liệu và truyện. Nó không đồng nghĩa `khâm phục` là kính trọng tài năng/phẩm chất, `thuyết phục` là làm người khác tin hoặc đồng ý, `khuất phục` nhấn bị ép phải chịu, `đầu hàng` là chấm dứt chống cự trong xung đột, hay `quy y` là nghi thức/nương theo Tam bảo trong Phật giáo. Một bên quy phục có thể do tự nguyện, thương lượng, thất bại hoặc cưỡng ép; riêng từ không cho biết nguyên nhân, tính chính danh hay mức đồng thuận. Khi kể lịch sử, phải ghi đó là lời của nguồn nào thay vì biến cách gọi `quy phục` thành sự thật trung lập. `Qui phục` là dạng cũ. Tab ghi trọn `歸服`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chịu theo và về dưới quyền lực hoặc trật tự của một bên khácLịch sử; chính trị; văn chương; tín ngưỡng[literary]
B2

🇻🇳 Ngừng chống đối hoặc thừa nhận quyền uy để theo về, phục tùng hay thuộc vào một chủ thể khác, thường trong văn cảnh lịch sử và văn chương.

🇬🇧 To submit, acknowledge authority, or transfer allegiance to another power, especially in historical or literary contexts.

Grammar Patterns:
chủ thể + quy phục + bên/quyền lựcchịu/buộc + quy phụckêu gọi + chủ thể + quy phục

Ví dụ dùng từ:

Bản sử của triều đình viết nhóm ấy đã quy phục, còn nguồn địa phương mô tả đây là một thỏa thuận liên minh.

The court chronicle says the group submitted, while a local source describes the event as an alliance agreement.

Source: VietLayers editorial example

Sau cuộc thương lượng, lực lượng trong truyện quy phục vị tướng và giao nộp vũ khí.

After negotiations, the force in the story yields allegiance to the general and surrenders its weapons.

Source: VietLayers editorial example

Từ quy phục không cho biết việc theo về là tự nguyện hay do bị ép; câu phải nêu bằng chứng.

The word quy phục does not show whether submission was voluntary or coerced; the sentence must provide evidence.

Source: VietLayers editorial example

Nhân vật phản diện đòi cả vùng quy phục, nhưng dân làng từ chối thừa nhận quyền cai trị của hắn.

The villain demands that the whole region submit, but the villagers refuse to recognize his rule.

Source: VietLayers editorial example

Quy phục khác khâm phục: người ta có thể khâm phục một đối thủ mà không chịu theo quyền của đối thủ ấy.

Submission differs from admiration: one may admire an opponent without accepting that opponent's authority.

Source: VietLayers editorial example

Quy phục cũng không luôn là đầu hàng, vì một cộng đồng có thể đổi lòng trung thành qua thương lượng mà không có trận đánh.

Submission is not always surrender, because a community may transfer allegiance through negotiation without a battle.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn submit cho quy phục trong câu nói về quyền lực, không chọn admire chỉ vì có chữ phục.

The translation uses submit for quy phục in a statement about authority rather than admire merely because the phrase contains phục.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyền thuyết, con mãnh thú chỉ quy phục người giữ được lời hứa với nó.

In the legend, the beast submits only to the person who keeps a promise to it.

Source: VietLayers editorial example

Ông ngoại kể vua kêu gọi các nhóm quy phục, nhưng cháu vẫn hỏi câu chuyện dựa trên nguồn sử nào.

Grandfather says the king called on the groups to submit, but the grandchild still asks which historical source supports the account.

Source: VietLayers editorial example

Không nên dùng quy phục cho quan hệ yêu đương hay gia đình hiện đại như thể một người đương nhiên phải phục tùng người kia.

Quy phục should not be used for modern romantic or family relationships as though one person naturally owed submission to another.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Thời Đào Hoàng (tên một viên thứ sử vào năm 321) tại Giao Chỉ là thời đại thanh bình mà cũng chỉ có năm ngàn nóc nhà quy phục Bắc Triều, còn tới mấy vạn nóc nhà khác vẫn không chịu lệ thuộc.
Bình Nguyên LộcNguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam, 2. Những sai lầm căn bản của quý ông H. Maspéro, L. Aurousseau...
Đang khi họ kẹt như vậy, thì bà ta lại dùng oai bức hiếp, vừa dùng lợi dụ dẫn, những thủ đoạn của bà trở tráo bất đồng, bà làm cho toàn thể bang đồ Cái bang trong bảy tỉnh miền Nam và sáu tỉnh miền Bắc phải nhộn nhạo một lúc rồi cùng quy phục bà ta.
Kim DungÂn Thù Kiếm Lục, Chương 16
Trong tay mi có hàng trăm triệu người quy phục, nhưng mi chỉ nắm được phần xác họ mà không hề nắm được phần hồn.
Doãn Quốc SỹTrái cây Đau Khổ, Trái Cây Đau Khổ
Thái độ « quy phục » mau mắn của Thắm làm cho Ba Lành lúng túng.
Lê XuyênMặt Trời Đêm, Phần 1