Nghĩa của “quy nạp” là gì?
Cách suy luận đi từ những trường hợp, sự kiện riêng lẻ tới nhận định chung.
Tiếng Anh: Induction, reasoning from particular cases or facts to a general conclusion.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quy nạp”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chữ Hán viết 歸納; cách suy luận gom những trường hợp, sự kiện riêng lẻ lại để rút ra nhận định chung, thường kể bên cạnh diễn dịch.
🇬🇧 A Sino-Vietnamese word for the way of reasoning that gathers particular cases or facts to draw a general conclusion, often mentioned alongside deduction.
Thí dụ:
Cổ sử Chàm ở giai đoạn này không được các sử gia Pháp, Việt diễn dịch quy nạp các sự kiện để viết cho thật đúng, nên còn mù mờ.
The ancient history of Champa in this period has not been worked through by French and Vietnamese historians, reasoning deductively and inductively from the facts to write it accurately, so it remains obscure.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Không có gì phản nghị lại lối lý luận quy nạp ấy.”“Cổ sử Chàm ở giai đoạn này không được các sử gia Pháp, Việt diễn dịch quy nạp các sự kiện để viết cho thật đúng, nên còn mù mờ.”“Chúng ta phải dùng phương pháp quy nạp.”““Lịch sử bất chấp cái tham vọng của ta muốn dồn dòng lịch sử vào những đường vạch sẵn của luận lý, nó thoát ra khỏi những quy nạp khái quát của ta, nó phá tan những quy tắc của ta, nó kỳ cục lắm”.”Câu hỏi thường gặp về “quy nạp”
“quy nạp” nghĩa là gì?
Cách suy luận đi từ những trường hợp, sự kiện riêng lẻ tới nhận định chung.
“quy nạp” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ông Già Goriot của Honoré de Balzac: “Không có gì phản nghị lại lối lý luận quy nạp ấy.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.