Nghĩa của “quốc tang” là gì?
tang lễ hoặc thời gian tưởng niệm chính thức do nhà nước quyết định ở cấp quốc gia
Tiếng Anh: Quốc tang is an officially declared period or ceremony of national mourning, often including a national funeral conducted under the highest state protocol.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quốc tang là tang lễ hoặc thời gian tưởng niệm chính thức ở cấp quốc gia do cơ quan có thẩm quyền quyết định: national mourning; national funeral tùy câu. Trong hệ thống nghi thức Việt Nam, Lễ Quốc tang là một nghi thức chính thức, khác Lễ tang cấp Nhà nước, Lễ tang cấp cao và lễ tang thông thường; đối tượng và nghi lễ phải tra quy định hiện hành, hiện có Nghị định 105/2012 được sửa đổi bởi Nghị định 237/2025. Không phải mọi nỗi đau chung, thảm họa lớn hay đám tang người nổi tiếng tự động là quốc tang. Cũng không suy thời lượng, việc treo cờ rủ, dừng hoạt động giải trí hoặc nghĩa vụ của cá nhân nếu quyết định và quy định cụ thể chưa nêu. Phân biệt quốc tang, quốc táng, quốc lễ, ngày tưởng niệm. Tab ghi 國喪.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quốc tang”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghi thức tang lễ hoặc khoảng thời gian để tang, tưởng niệm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố và tổ chức ở cấp quốc gia.
🇬🇧 A funeral observance or period of mourning officially declared and organized at the national level by the competent state authority.
Thí dụ:
Quốc tang phải được cơ quan có thẩm quyền quyết định, không hình thành chỉ từ lời kêu gọi trên mạng.
National mourning must be declared by a competent authority and does not arise merely from an online appeal.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThông cáo ghi rõ thời gian quốc tang và nghi thức áp dụng, nên bản tin không tự thêm chi tiết.
The notice specifies the period of national mourning and the applicable protocol, so the report does not add details on its own.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTrong pháp luật Việt Nam, Lễ Quốc tang khác Lễ tang cấp Nhà nước dù cả hai đều là nghi thức trang trọng.
Under Vietnamese law, a National Funeral differs from a State Funeral even though both are formal ceremonies.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCả nước đau buồn trước thảm họa chưa đồng nghĩa nhà nước đã công bố quốc tang.
Nationwide grief after a disaster does not mean that national mourning has been officially declared.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDịch quốc tang là national mourning hợp khi nhấn thời gian để tang, còn national funeral hợp khi nhấn lễ tang.
National mourning fits quốc tang when the mourning period is central, while national funeral fits when the ceremony is central.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBảo tàng trưng thông báo quốc tang như một tư liệu lịch sử và ghi rõ ngày ban hành.
The museum displays the national-mourning notice as a historical document and records its issue date.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông nên suy mọi hoạt động vui chơi phải dừng trong quốc tang nếu văn bản áp dụng không quy định như vậy.
One should not assume that all entertainment must stop during national mourning unless the applicable instrument says so.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuốc tang không đồng nghĩa quốc táng, vì một từ nhấn nghi thức để tang còn từ kia thiên việc an táng do quốc gia tổ chức.
Quốc tang is not synonymous with quốc táng: the former emphasizes national mourning, while the latter centers on a state-organized burial.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà nghiên cứu kiểm tra quy định có hiệu lực tại thời điểm quốc tang thay vì áp luật hiện nay cho một sự kiện quá khứ.
The researcher checks the rules in force at the time of the national mourning rather than applying today's law to a past event.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTab Hán Việt ghi quốc tang là 國喪, trong đó tang chỉ việc để tang chứ không phải cây dâu 桑.
The Sino-Vietnamese tab records quốc tang as 國喪, where tang means mourning and is not the mulberry character 桑.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Sáu tháng để con dân của cả nước để quốc tang.”“Theo lệnh của Tổng thống Juan Péron, xứ Cộng hòa Argentine phải để quốc tang cho Tổng thống phu nhân.”“Phạm Đình Hổ cho biết 90 người ở quê mặc áo vải trắng thô, học trò hay người thường lúc việc công mặc áo xanh lam (thanh cát) hoặc sẫm, hoặc lợt, hoặc sừng lúc có quốc tang, lúc thường mặc áo thâm.”Câu hỏi thường gặp về “quốc tang”
“quốc tang” nghĩa là gì?
tang lễ hoặc thời gian tưởng niệm chính thức do nhà nước quyết định ở cấp quốc gia
“quốc tang” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ngọc Báu Ngai Vàng của NAM QUÂN: “Sáu tháng để con dân của cả nước để quốc tang.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.