Nghĩa của “quốc sách” là gì?
chính sách lớn hoặc đường lối chiến lược của nhà nước ở tầm quốc gia
Tiếng Anh: Quốc sách is a major national policy or strategic policy adopted at the level of the state.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quốc sách là chính sách lớn hoặc đường lối chiến lược của nhà nước ở tầm quốc gia: major national policy; national strategy. Bản thân từ không luôn có nghĩa ưu tiên số một; cụm quốc sách hàng đầu mới nhấn vị trí ưu tiên cao nhất theo văn bản cụ thể. Không gọi mọi chương trình, khẩu hiệu, dự án hay chính sách có phạm vi toàn quốc là quốc sách nếu chưa có căn cứ về tầm chiến lược hoặc sự xác lập chính thức. Hiến pháp Việt Nam năm 2013 dùng cụm quốc sách hàng đầu cho phát triển giáo dục, cho phát triển khoa học và công nghệ, nhưng cách dùng đó không biến mọi biện pháp trong hai lĩnh vực thành một quốc sách riêng. Phân biệt quốc sách với chính sách quốc gia, chiến lược quốc gia, quốc kế và kế hoạch. Tab ghi 國策.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quốc sách”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chính sách có ý nghĩa chiến lược đối với đất nước và được xác lập ở cấp nhà nước, đôi khi được văn bản nhấn là ưu tiên hàng đầu.
🇬🇧 A state-level policy of strategic importance to the country, sometimes expressly designated as a top national priority.
Thí dụ:
Quốc sách là chính sách lớn ở tầm nhà nước, không phải mọi quyết định hành chính hằng ngày.
A quốc sách is a major state-level policy, not every routine administrative decision.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCụm quốc sách hàng đầu nhấn mức ưu tiên cao hơn từ quốc sách đứng một mình.
The phrase top national policy adds a stronger priority than quốc sách on its own.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHiến pháp năm 2013 xác định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
The 2013 Constitution identifies educational development as a top national policy.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtHiến pháp cũng dùng quốc sách hàng đầu khi nói về phát triển khoa học và công nghệ.
The Constitution also uses top national policy when addressing science and technology development.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtMột khẩu hiệu gọi vấn đề là quốc sách chưa đủ chứng minh nó đã được xác lập bằng văn bản có thẩm quyền.
A slogan calling something a national policy does not prove that it has been formally established by an authoritative instrument.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtNhà báo dẫn đúng điều khoản khi viết lĩnh vực nào được coi là quốc sách, thay vì thêm mức ưu tiên theo cảm nhận.
The journalist cites the exact provision when stating which field is treated as a national policy rather than assigning priority subjectively.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuốc sách khác kế hoạch: một bên nêu định hướng chính sách lớn, bên kia thường cụ thể hóa việc làm và thời hạn.
A national policy differs from a plan: the former sets a broad direction, while the latter typically specifies actions and deadlines.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông phải mọi chính sách quốc gia đều được gọi là quốc sách trong văn bản chính thức.
Not every national policy is labeled a quốc sách in official documents.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtDịch quốc sách là national strategy có thể hợp khi câu nhấn đường lối lâu dài, còn national policy hợp nghĩa chung hơn.
National strategy may fit quốc sách when long-term direction is emphasized, while national policy is the broader translation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTab Hán Việt ghi quốc sách là 國策, trong đó sách nghĩa kế sách chứ không phải quyển sách.
The Sino-Vietnamese tab records quốc sách as 國策, where sách means policy or strategy rather than a book.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chàng đã lên đường với cái ống loa làm sáng tỏ quốc sách chống Cộng.”“Cai đẻ, bên Ấn Độ, là quốc sách, y hệt quốc sách chống Cộng của Việt Nam.”“Từ kế hoạch “Xít ta lây” đến “quốc sách ấp chiến lược” rồi những chiến thuật “Phượng hoàng bay” , “Mãnh hổ vồ mồi” hoàn toàn bị phá sản.”“Thực ra, vấn đề đó đã được người Do Thái hiểu từ lâu, nhưng từ khi Israel độc lập, nó mới được đưa lên hàng đầu thành một quốc sách, theo ông Joseph Klatzmann, từ năm 1870, trường canh nông đầu tiên của Israel đã được thành lập ở Mikvé-Israel.”Câu hỏi thường gặp về “quốc sách”
“quốc sách” nghĩa là gì?
chính sách lớn hoặc đường lối chiến lược của nhà nước ở tầm quốc gia
“quốc sách” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Áo Tiểu Thư của Duyên Anh: “Chàng đã lên đường với cái ống loa làm sáng tỏ quốc sách chống Cộng.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.