Đã nhiễm một thói, một tật hay một nếp làm, lâu thành quen, khó bỏ.
Tiếng Anh: To be in the habit of something, a way or a vice acquired over time and hard to break.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Đã nhiễm một thói, một tật hay một nếp làm, lâu thành quen, khó bỏ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay đặt sau nó tên một thói xấu hay tốt: quen thói tráo trở, quen thói lo lót, quen thói ngồi lê đôi mách, quen thói minh bạch. Nó rất hay đứng trong câu phủ định để tự bào chữa, như không quen thói bo bo, không quen thói chen lấn. Kho văn cũng dùng nó để trách hay khuyên, như đừng quen thói dại dột.
🇬🇧 The corpus usually follows it with the name of a habit, bad or good: being given to double dealing, to bribery, to gossiping, to being above board. It very often appears in the negative in self defence, like not being one to penny pinch, or not one to push in. The corpus also uses it to reproach or advise, like do not make a habit of folly.
Thí dụ:
Tôi không quen thói bo bo, có đồng nào cắc ca cắc củm bỏ ống đồng nấy như họ vậy được.
I am not in the habit of penny pinching, squirrelling away every coin in a piggy bank like them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàuTừ nhỏ chí lớn cháu quen thói minh bạch, cháu có chịu việc mờ ám đâu.
From childhood I have been used to being above board; I would never put up with shady dealings.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTại không quen thói tráo trở theo thời như người ta nên anh lo ngại chưa dám quyết định.
Not being given to turncoat ways like others, I am worried and have not dared decide.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýViệc gì em cũng đàng hoàng hết chớ không quen thói chen lấn ai hết.
I do everything properly and am not one to push ahead of anyone.
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuMi quen thói lo lót thuở nay, nên mi tưởng hễ mi có bạc ông quan nào mi mua cũng được hết hả?
You are so used to bribery that you think with money you can buy any mandarin, do you?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiĐêm ấy bà vợ khóc nức nở, khuyên chồng đừng quen thói dại dột.
That night his wife wept bitterly, begging her husband not to make a habit of folly.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyChỉ hỗn ẩu, ghen tương, ăn hiếp chồng, mà còn quen thói ngồi lê đôi mách, ưa nói hành thiên hạ.
Not only rude, jealous and bullying her husband, she is also given to gossip and backbiting.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻMà Đạt quen thói tráo trở, thì lại càng dễ sa ngã hơn người.
And being given to double dealing, Dat was all the more easily led astray.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânCổ quen thói không làm gì đụng tới móng tay.
She is used to never lifting a finger.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmCòn Thu Hà tuy cô cũng đói, nhưng mà cô không quen thói bóc hốt, nên cô ăn bánh mì lạt mà chịu chớ không ăn cá mòi.
As for Thu Ha, though hungry too, she was not one to grab, so she made do with plain bread rather than the sardines.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tôi không quen thói bo bo, có đồng nào cắc ca cắc củm bỏ ống đồng nấy như họ vậy được.”“Từ nhỏ chí lớn cháu quen thói minh bạch, cháu có chịu việc mờ ám đâu.”“Tại không quen thói tráo trở theo thời như người ta nên anh lo ngại chưa dám quyết định.”“Việc gì em cũng đàng hoàng hết chớ không quen thói chen lấn ai hết.”“Mi quen thói lo lót thuở nay, nên mi tưởng hễ mi có bạc ông quan nào mi mua cũng được hết hả?”“Đêm ấy bà vợ khóc nức nở, khuyên chồng đừng quen thói dại dột.”“Chỉ hỗn ẩu, ghen tương, ăn hiếp chồng, mà còn quen thói ngồi lê đôi mách, ưa nói hành thiên hạ.”“Mà Đạt quen thói tráo trở, thì lại càng dễ sa ngã hơn người.”