Là biết rõ tới mức khỏi phải nhìn kỹ, nên nó khác quen ở chỗ quen là có biết còn quen thuộc là biết tới nằm lòng.
Tiếng Anh: Familiar, known well enough by heart.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là biết rõ tới mức khỏi phải nhìn kỹ, nên nó khác quen ở chỗ quen là có biết còn quen thuộc là biết tới nằm lòng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Biết rõ tới mức khỏi phải nhìn kỹ. Nó khác quen ở chỗ quen là có biết, còn quen thuộc là biết tới nằm lòng, nên nó đi sau danh từ để chỉ cái mình nhận ra ngay: tiếng máy xe quen thuộc, hàng chữ quen thuộc, chiếc ghế quen thuộc, gốc cây quen thuộc. Vì vậy trong văn nó thường chở cái ấm của chỗ cũ.
🇬🇧 Known well enough that one need not look closely. It differs from being merely acquainted, for that is knowing while this is knowing by heart, so it follows a noun to mark what one recognises at once: a car's sound, a hand of writing, a chair, a tree foot. Hence in writing it commonly carries the warmth of an old place.
Thí dụ:
Hạnh rảo mắt tìm bóng một người bạn, nhưng không có một bóng ai quen thuộc cả.
She cast her eyes about for a friend, but there was not one familiar figure.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữỞ đây, có lẽ là hiệu ăn quen thuộc của nàng nên nàng đã gặp nhiều người quen.
Here, perhaps because it was her familiar eating house, she had met many acquaintances.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoVà nhờ vậy, nơi chốn nầy không phải là nơi chốn quen thuộc gợi nhớ chuyện buồn.
And by that, this place was not a familiar place to call up sad matters.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKim Ngọc bỏ lửng giữa câu để kịp tì cằm mình lên mớ tóc quen thuộc của chồng.
She left her sentence hanging so as to rest her chin in time on her husband's familiar hair.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmHương trà đưa lên một mùi thơm ngát, Sơn mang máng là một mùi hương quen thuộc.
The tea sent up a fragrant smell, and he faintly knew it for a familiar scent.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuChị Nguyệt Cầm chắc đã tới bên bàn học ngồi xuống chiếc ghế quen thuộc của chị.
Her sister must have come to the study table and sat down in her familiar chair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaMãi một lúc sau tôi mới nghe tiếng máy xe quen thuộc của Thiện phóng vút đi.
Only a long while after did I hear the familiar sound of his engine speeding away.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiNàng muốn hát lên, những bài ca quen thuộc như ngày xưa, mỗi sáng đến học đường.
She wished to sing the familiar songs as of old, every morning on the way to school.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônLan không để ý đến những người quen thuộc đang tụ tập từng nhóm trước bệnh viện.
She took no notice of the familiar people gathering in groups before the hospital.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaNgười đang hỏi chị Cúc có cái dáng quen thuộc mà thoạt đầu tôi chưa nhận ra.
The person asking after her had a familiar look that at first I did not place.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hạnh rảo mắt tìm bóng một người bạn, nhưng không có một bóng ai quen thuộc cả.”“Ở đây, có lẽ là hiệu ăn quen thuộc của nàng nên nàng đã gặp nhiều người quen.”“Và nhờ vậy, nơi chốn nầy không phải là nơi chốn quen thuộc gợi nhớ chuyện buồn.”“Kim Ngọc bỏ lửng giữa câu để kịp tì cằm mình lên mớ tóc quen thuộc của chồng.”“Hương trà đưa lên một mùi thơm ngát, Sơn mang máng là một mùi hương quen thuộc.”“Chị Nguyệt Cầm chắc đã tới bên bàn học ngồi xuống chiếc ghế quen thuộc của chị.”“Mãi một lúc sau tôi mới nghe tiếng máy xe quen thuộc của Thiện phóng vút đi.”“Nàng muốn hát lên, những bài ca quen thuộc như ngày xưa, mỗi sáng đến học đường.”