Biết nhau đã lâu, gần gũi thường, coi nhau gần như người nhà.
Tiếng Anh: Long acquainted and often together, treating each other almost as family.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Biết nhau đã lâu, gần gũi thường, coi nhau gần như người nhà.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay nói nó với chữ với: quen thân với anh Ba Của, quen thân với Hoàng, quen thân với ông Hội Đồng bên Phước Định, quen thân với một người Tàu ở Đông Hưng. Người ta cũng làm cho nó thành: anh làm quen thân được với anh ấy, Ái Mỹ đã làm quen thân được với nó, nếu cô cũng không cho tôi làm quen thân thêm với cô thì tôi không dám nài nỉ. Nó cho người ta cái quyền: ai quen thân với chủ nhà thì chạy vô nhà, cái này cô quen thân với tui lắm nên tui mới nói cho biết. Kho văn cũng ghi nó có ngày tháng bắt đầu: bạn trai mà nàng quen thân từ khi còn đi học, năm ấy nhờ tới lui thường ở Tuyết Hương chàng quen thân với Hoàng. Và người ta có khi khoe nó mà không thiệt.
🇬🇧 The corpus usually pairs the word with with. People work to bring it about; it grants privileges, such as walking into a house or being told a secret; the corpus marks when it began; and sometimes people boast of it falsely.
Thí dụ:
Anh làm quen thân được với anh ấy, và hỏi thăm thì mới hay anh ấy vẫn còn ở vậy.
I became close friends with him, and asking around I learned he was still unmarried.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IINhưng đây là gia đình bà Chủ quen thân với ông Hội Đồng bên Phước Định.
But this is the family of Mrs Chu, a close acquaintance of the councillor over in Phuoc Dinh.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônQuân là bạn trai mà nàng quen thân từ khi còn đi học ở trường bán công quận Trảng Bàng.
Quan was a boy she had known well since her school days at the semi public school in Trang Bang district.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChúng tôi có quen thân với một người Tàu ở Đông Hưng di cư sang đây.
We are well acquainted with a Chinese man from Dong Hung who emigrated here.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamÁi Mỹ đã làm quen thân được với nó và dạy nó tiếng thứ ba là tiếng Vú để nó gọi chị Lửa.
Ai My had made friends with it and taught it a third word, Nanny, so that it could call Lua.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNăm ấy, nhờ tới lui thường ở Tuyết Hương, chàng quen thân với Hoàng.
That year, from going often to Tuyet Huong, he became close to Hoang.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoNhưng thôi, nếu cô cũng không cho tôi làm quen thân thêm với cô thì tôi không dám nài nỉ.
But never mind; if you will not let me get to know you better, I dare not insist.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVậy mà hồi nãy anh còn bày đặt nói leo lẻo là tội nghiệp em, là quen thân với anh Ba Của!
And yet a while ago you prattled on about pitying me, and about being close to Ba Cua!
Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm BầuCái này cô quen thân với tui lắm nên tui mới nói cho biết đó nghe!
It is only because you and I are close that I am telling you this, you hear!
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtAi quen thân với chủ nhà thì chạy vô nhà, lúc ấy đã đông nghẹt.
Those who knew the owner well ran into the house, which by then was packed.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh làm quen thân được với anh ấy, và hỏi thăm thì mới hay anh ấy vẫn còn ở vậy.”“Nhưng đây là gia đình bà Chủ quen thân với ông Hội Đồng bên Phước Định.”“Quân là bạn trai mà nàng quen thân từ khi còn đi học ở trường bán công quận Trảng Bàng.”“Chúng tôi có quen thân với một người Tàu ở Đông Hưng di cư sang đây.”“Ái Mỹ đã làm quen thân được với nó và dạy nó tiếng thứ ba là tiếng Vú để nó gọi chị Lửa.”“Năm ấy, nhờ tới lui thường ở Tuyết Hương, chàng quen thân với Hoàng.”“Nhưng thôi, nếu cô cũng không cho tôi làm quen thân thêm với cô thì tôi không dám nài nỉ.”“Vậy mà hồi nãy anh còn bày đặt nói leo lẻo là tội nghiệp em, là quen thân với anh Ba Của!”