Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “què” là gì?

Nói về tay chân, nhứt là chân, bị tật hay bị thương nên đi đứng, cầm nắm không được bình thường; dùng cho người lẫn thú vật, như què giò, què cẳng, trâu què; què quặt, cùi què, què xuội là lối nói gộp các tật nguyền.

Tiếng Anh: Of a limb, especially a leg, disabled or injured so that walking or using it is impaired; said of people and animals alike, as in que gio (a lame leg) and trau que (a lame buffalo).

Cách đọc
què(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “què”:

1 nét nghĩa
1tay chân tật, đi đứng không bình thườngsức khỏe[thường]
B1

🇻🇳 Tay hay chân bị tật, bị thương nên không cử động, đi đứng được như thường: què chân, què giò, què cẳng, con trâu què; què quặt, cùi què, què xuội là lối nói gộp những tật nguyền. Nói trống về người là tiếng nặng, dễ làm người ta tủi.

🇬🇧 Having an arm or leg disabled or injured so that it cannot move or bear weight normally: que chan, que gio, que cang (lame in the leg), con trau que (a lame buffalo); que quat, cui que and que xuoi lump together bodily infirmities. Said bluntly of a person it is a harsh word that can hurt.

Cụm thường gặp:
què chânquè giòquè cẳngquè quặtcùi quèquè xuội
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + quèquè + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + què

Thí dụ:

Bị tù túng, nó tức giận đá lung tung và ông bố vợ suýt què giò vì bị đá ngược.

Penned in, it lashed out angrily in every direction, and the father-in-law nearly went lame from a kick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao

Con chim chỉ bị gãy cánh hay què một chân thôi thì Dung Hạnh mới chịu lấy.

Dung Hanh would only take a bird that had merely a broken wing or one lame leg.

Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió Bấc

Trong khi anh chàng nầy nóng lòng, muốn nghe câu chuyện thì tên què chân cứ kể lể dài dòng những đâu đâu, cà kê dê ngỗng mà chưa chịu vào đề.

While this fellow was impatient to hear the story, the lame man kept rambling on about this and that without ever getting to the point.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai Chàng

Có nhiều con kiến què phải nằm dọc đường, những con khác cứ tiếp tục đi tới, dầu có thương bạn cũng phải nhắm mắt làm ngơ.

Many lame ants had to lie along the way while the others kept marching on, and however sorry they felt for their fellows they had to shut their eyes and pass by.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Ông Tám đã bán đổ bán tháo tám mươi bảy con trâu còn đứng vững, và bán rẻ mạt mười ba con trâu què vì bị đuổi chạy như chạy giặc trong đêm đó.

Mr Tam had dumped the eighty-seven buffaloes still sound on their feet, and sold off dirt cheap the thirteen that had gone lame from being driven at a frantic run that night.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Tui có què, xuội gì mà cần anh phụ!

I am not lame or crippled, so why would I need your help!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Họ xem như thế tức là ta không què giò, không cụt tay, không gù lưng, tức là tương đối khá lắm rồi.

If they see us like that, it means we have no lame leg, no missing arm and no hunched back, which is already fairly good.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc Tiên

Tản cư, bị thương què chơn và hồi cư, đó là ba đoạn phim chớp mau quá, anh chán mà cứ phải xem.

Leaving home, being injured and left lame in one leg, coming home again: three reels of film that flickered by too fast, and he was sick of them yet had to keep watching.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt Gió

Thằng này què quặt rồi.

This fellow is a cripple now.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Mầy cũng còn tay chưn đầy đủ hết chớ bộ cùi què gì đâu, mà bắt mấy thằng nhỏ nai lưng ra mần nuôi cho mầy ăn mập thây như con trâu chương đó hả ?

You still have all your arms and legs, you are no leper or cripple, so why make the young boys break their backs working to feed you until you are as fat as a breeding buffalo?

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Thằng Thiệp giỏi, dám làm ăn, không như gà què ăn quẩn cối xay.”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Tục lệ ăn trộm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “què”

“què” nghĩa là gì?

Nói về tay chân, nhứt là chân, bị tật hay bị thương nên đi đứng, cầm nắm không được bình thường; dùng cho người lẫn thú vật, như què giò, què cẳng, trâu què; què quặt, cùi què, què xuội là lối nói gộp các tật nguyền.

“què” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “- Thằng Thiệp giỏi, dám làm ăn, không như gà què ăn quẩn cối xay.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.