One's native place, the land one belongs to.
Tiếng Anh: Là cái xứ mình sanh ra và lớn lên, không phải chỉ một chỗ trên bản đồ mà là chỗ mình thuộc về.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
One's native place, the land one belongs to.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái xứ mình sanh ra và lớn lên. Khác với quê ở chỗ nó trang trọng hơn và mang cả cái tình, nên nó chỉ chỗ mình thuộc về chớ không phải một điểm trên bản đồ.
🇬🇧 The land where one was born and raised. It stands higher than the plain word for a home village and carries feeling with it, naming where one belongs rather than a point on a map.
Thí dụ:
Nàng học chữ Việt, hiểu rành tiếng Việt và xem nước Việt như quê hương mình.
She learned the Vietnamese script, understood the language well, and looked on the country as her homeland.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônCậu về đất Trảng để nhìn lại quê hương u buồn sau hơn hai mươi năm khói lửa.
He went back to that district to look again on his sorrowing homeland after twenty years of war.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaChỉ là những người đồng bào của chúng, những người cùng quê hương với chúng.
They were only their own countrymen, people of the same homeland as themselves.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngBài thơ nói lên tâm trạng của một đứa bé lạc loài trong cảnh quê hương khói lửa.
The poem spoke the heart of a child adrift in a homeland of smoke and fire.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Tài Không Đợi TuổiCó người nói: “người ta không đi xa quê hương được vì tiếng chim kêu ở đầu rào”.
Someone said that one cannot go far from one's homeland because of the birdcall at the hedge.
Nguồn: Xuân Vũ, Vượt Trường Sơn 1 - Đường Đi Không ĐếnChàng cứ bước tới, thỉnh thoảng day lại để nhận ra vị trí của quê hương vợ.
He walked on, turning now and then to place his wife's homeland.
Nguồn: Sơn Nam, Người Việt Có Dân Tộc Tính KhôngĐó là dòng máu ái quốc của người dân Việt trước tiếng gọi tha thiết của quê hương.
That was the patriot blood of the Vietnamese before the earnest call of the homeland.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcPhải có một quê hương mới trở về được, mà quê hương đó là căn bản giáo dục nầy vậy.
One must have a homeland to return to, and that homeland is the ground of this education.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNhưng về với quê hương, bị quê hương không nhìn nhận nên càng khổ sở hơn.
But returning to the homeland and not being acknowledged by it, he suffered the more.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngChàng Trương khăn gói trở về Nam Xương là nơi quê hương để gặp vợ và con.
He packed and went back to that place, his homeland, to meet his wife and child.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nàng học chữ Việt, hiểu rành tiếng Việt và xem nước Việt như quê hương mình.”“Cậu về đất Trảng để nhìn lại quê hương u buồn sau hơn hai mươi năm khói lửa.”“Chỉ là những người đồng bào của chúng, những người cùng quê hương với chúng.”“Bài thơ nói lên tâm trạng của một đứa bé lạc loài trong cảnh quê hương khói lửa.”“Có người nói: “người ta không đi xa quê hương được vì tiếng chim kêu ở đầu rào”.”“Chàng cứ bước tới, thỉnh thoảng day lại để nhận ra vị trí của quê hương vợ.”“Đó là dòng máu ái quốc của người dân Việt trước tiếng gọi tha thiết của quê hương.”“Phải có một quê hương mới trở về được, mà quê hương đó là căn bản giáo dục nầy vậy.”