Quê mùa và ít học, không rành chữ nghĩa hay phép lịch sự thành thị.
Tiếng Anh: Rustic and uneducated, unfamiliar with letters or city manners.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Quê mùa và ít học, không rành chữ nghĩa hay phép lịch sự thành thị.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó như lời tự hạ mình: phận tôi quê dốt, phận em quê dốt, tôi quê dốt lắm. Nó cũng là lời người khác chê, như chê cười ông quê dốt, chê em nghèo quê dốt. Nó hay đi cặp với nghèo và thiệt thà. Đây là tiếng Nam Bộ quen dùng.
🇬🇧 The corpus often uses it in self deprecation: I am but a simple country person, I know nothing, I am very uneducated. It is also others' scorn, as in mocking someone as a bumpkin or looking down on a poor, unschooled girl. It often pairs with poor and naive. It is a familiar Southern expression.
Thí dụ:
Tâm nói theo quê dốt, làm việc giấy nghĩa là dân thầy, ngồi buya-rô, viết lách.
Tam said, in plain country talk, that paperwork means the clerk class, sitting at a desk, writing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápMình không phải nghèo hèn, con mình không phải quê dốt gì mà sợ nó ế chồng.
We aren't poor and lowly, our daughter isn't some ignorant bumpkin, so why fear she won't find a husband.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩÔng Hóa không thể chịu được bị người của thành phố Ban Mê Thuột chê cười ông quê dốt.
Mr Hoa could not bear being laughed at by the people of Ban Me Thuot as a country bumpkin.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTôi có nói khinh khi mặc ai, phận tôi quê dốt, tôi không dám đèo bòng.
I never spoke scornfully of anyone; I'm just a simple country fellow, I wouldn't dare aspire so high.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ở theo thờiKhông thể nào mà chị vú quê dốt nầy mà hiểu được sự biến chuyển kỳ lạ thái độ của Ái Mỹ.
There was no way this simple country nanny could understand the strange change in Ai My's attitude.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHạng quê dốt như con chỉ để cho thiên hạ lợi dụng, chỉ đưa lưng cho họ bước mà leo lên cao.
Ignorant folk like me are only used by others, giving them our backs to step on and climb up.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânPhận em quê dốt em có biết luật lệ gì đâu mà dám tranh gia tài.
I'm just an unschooled woman, what do I know of laws to dare contest the inheritance.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoThầy chê em nghèo quê dốt, nên tính đi xa mà kiếm vợ giàu sang.
You scorned me as poor and ignorant, so you planned to go far away to find a rich wife.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngônĐàn bà mà có nghèo, hay quê dốt, cũng ít kỳ hơn đàn ông.
A woman who is poor or unschooled is less strange than a man who is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoNgặt vì anh ta là đứa quê dốt thiệt thà, vô mưu thấp trí, nên muốn thì muốn lung, mà làm thì làm không được.
Unfortunately he was a simple, naive fellow with no cunning and little wit, so however much he wanted it, he could not bring it off.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tâm nói theo quê dốt, làm việc giấy nghĩa là dân thầy, ngồi buya-rô, viết lách.”“Mình không phải nghèo hèn, con mình không phải quê dốt gì mà sợ nó ế chồng.”“Ông Hóa không thể chịu được bị người của thành phố Ban Mê Thuột chê cười ông quê dốt.”“Tôi có nói khinh khi mặc ai, phận tôi quê dốt, tôi không dám đèo bòng.”“Không thể nào mà chị vú quê dốt nầy mà hiểu được sự biến chuyển kỳ lạ thái độ của Ái Mỹ.”“Hạng quê dốt như con chỉ để cho thiên hạ lợi dụng, chỉ đưa lưng cho họ bước mà leo lên cao.”“Phận em quê dốt em có biết luật lệ gì đâu mà dám tranh gia tài.”“Thầy chê em nghèo quê dốt, nên tính đi xa mà kiếm vợ giàu sang.”