Rustic, countrified; of a person, unpolished.
Tiếng Anh: Là mang cái nếp của đồng ruộng, và khi nói về người thì thành lời chê, ý là thô, chưa quen lối thành phố.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rustic, countrified; of a person, unpolished.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Mang cái nếp của đồng ruộng. Nói về đất thì chỉ là tả, nhưng nói về người thì thành lời chê, ý là thô, chưa quen lối thành phố. Nghĩa thứ hai gặp nhiều hơn.
🇬🇧 Bearing the manners of the fields. Of a place it merely describes, but of a person it slights, meaning coarse and unused to town ways. The second sense is the commoner.
Thí dụ:
Bến Súc là xứ quê mùa, lên đó mà trốn tự nhiên tiếng thị phi không theo được.
That place is a rustic one, and hiding up there the gossip naturally cannot follow.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuSơn không muốn nghĩ ngợi nhiều sinh hoạt của những người bạn quê mùa kia nữa.
He no longer wished to dwell on the doings of those countrified friends.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuMiền Nam có một tỉnh từ Sằn dã , có nghĩa là đồng quê, quê mùa giản dị, mộc mạc.
The South has a province whose name means the fields, rustic and plain and simple.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt NamMột bọn hơn mươi thiếu nữ quê mùa đang rải rác đứng bên những khóm dâu xanh.
A group of more than ten country girls stood scattered among the green mulberry bushes.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmBấy lâu, ngồi trên đống vàng mà tôi khổ sở, buồn bực không kém gì cô gái quê mùa.
All this while, sitting on a heap of gold, I suffered no less than any country girl.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTuy nhiên, đối với năm cô quê mùa ở đây, Hoàng vẫn đẹp và có phong cách hơn nhiều.
Still, next to the five country girls here, he was far handsomer and better mannered.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Quán Tai HeoÍt lắm, phần đông còn quê mùa dốt nát, chưa hiểu nghĩa vụ làm vợ, làm mẹ.
Very few, most still rustic and unlettered, not yet grasping the duties of wife and mother.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩNó nói cưới vợ thì thà nó cưới đầm, chớ con gái Việt Nam quê mùa lắm, nó không muốn.
He said if he married he would take a foreign wife, for Vietnamese girls were too rustic for him.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcCó những thầy ăn mặc đúng mốt, làm bộ như mới thấy thứ đờn quê mùa nầy lần đầu tiên.
Some gentlemen dressed in the fashion feigned they had never seen so rustic an instrument before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmQuí lên lầu thấy hai cô ăn mặc đàng hoàng, hết cái vỏ quê mùa nữa, thì lấy làm hài lòng.
Upstairs he found the two well dressed, their country look quite gone, and he was pleased.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bến Súc là xứ quê mùa, lên đó mà trốn tự nhiên tiếng thị phi không theo được.”“Sơn không muốn nghĩ ngợi nhiều sinh hoạt của những người bạn quê mùa kia nữa.”“Miền Nam có một tỉnh từ Sằn dã , có nghĩa là đồng quê, quê mùa giản dị, mộc mạc.”“Một bọn hơn mươi thiếu nữ quê mùa đang rải rác đứng bên những khóm dâu xanh.”“Bấy lâu, ngồi trên đống vàng mà tôi khổ sở, buồn bực không kém gì cô gái quê mùa.”“Tuy nhiên, đối với năm cô quê mùa ở đây, Hoàng vẫn đẹp và có phong cách hơn nhiều.”“Ít lắm, phần đông còn quê mùa dốt nát, chưa hiểu nghĩa vụ làm vợ, làm mẹ.”“Nó nói cưới vợ thì thà nó cưới đầm, chớ con gái Việt Nam quê mùa lắm, nó không muốn.”