Nghĩa của “quẩy” là gì?
Quẩy là món bột mì nắn dài rồi chiên phồng, người Sài Gòn quen gọi giò cháo quẩy (dầu cháo quẩy), thường ăn với cháo hay chấm cà phê.
Tiếng Anh: A long stick of dough fried until puffy, known in Saigon as gio chao quay, usually eaten with rice porridge or dipped in coffee.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quẩy”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Món bột mì nhồi, nắn thành thỏi dài, thường hai thỏi dính nhau, rồi chiên trong chảo dầu cho phồng giòn; gốc từ món ăn người Hoa, ở Sài Gòn quen gọi giò cháo quẩy, dầu cháo quẩy, ăn kèm cháo, bánh bao hay chấm cà phê.
🇬🇧 A kneaded wheat dough shaped into long sticks, often two joined together, then deep fried until puffy and crisp; of Chinese origin, in Saigon usually called gio chao quay or dau chao quay and eaten with rice porridge, steamed buns or dipped in coffee.
Thí dụ:
Chàng gá muỗng lên miệng dĩa, cúi xuống hớp một hớp cà-phê, chấp chấp lưỡi để lặng nghe mùi thơm của nó, đoạn ngước lên, tay giỡn với mấy cái dĩa giò-cháo-quẩy và bánh bao.
He rested his spoon on the edge of the saucer, bent to take a sip of coffee, smacked his tongue to savour its aroma, then looked up, his hand toying with the plates of fried dough sticks and steamed buns.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácChú khách bán pánh pò dò chó quẩy nầy gợi lại hình ảnh một cuộc phôi thai kinh tế, không có chú ta thì nhạt cả màu sắc địa phương đi.
This Chinese vendor of buns and fried dough sticks calls up the picture of an economy in its infancy; without him the local colour would fade entirely.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCho tụi mày đi tàu ngầm, ăn bánh bao giò cháo quẩy.
I will take you lot for a dine and dash on steamed buns and fried dough sticks.
Nguồn: Từ Kế Tường, Trên Ngọn Gió BấcCâu hỏi thường gặp về “quẩy”
“quẩy” nghĩa là gì?
Quẩy là món bột mì nắn dài rồi chiên phồng, người Sài Gòn quen gọi giò cháo quẩy (dầu cháo quẩy), thường ăn với cháo hay chấm cà phê.
Chữ Hán Nôm và chiết tự của “quẩy” là gì?
“quẩy” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 油炸鬼 (du tạc quỷ để đối chiếu; Cantonese jau4 zaa3 gwai2 là đường âm vay), 掛 (quẩy theo cách ghi Nôm được dẫn). Lớp từ vựng: Cantonese-derived food noun with Vietnamese homographs.
“quẩy” có biến thể vùng miền nào?
“quẩy” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: quẩy; giò quẩy; giò cháo quẩy (Ẩm thực), dầu cháo quảy; dầu cháo quẩy (Tên cũ Nam Bộ, mục liên quan không nhập), quẩy gánh; quảy; gánh (Từ cũ), đi quẩy; quẩy hết mình (Tiếng lóng đô thị), quẫy; quấy; quậy (Phân biệt).
“quẩy” thuộc từ loại gì?
“quẩy” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.
“quẩy” được dùng trong câu như thế nào?
Thí dụ câu dùng “quẩy”: “Chàng gá muỗng lên miệng dĩa, cúi xuống hớp một hớp cà-phê, chấp chấp lưỡi để lặng nghe mùi thơm của nó, đoạn ngước lên, tay giỡn với mấy cái dĩa giò-cháo-quẩy và bánh bao.” (nghĩa: He rested his spoon on the edge of the saucer, bent to take a sip of coffee, smacked his tongue to savour its aroma, then looked up, his hand toying with the plates of fried dough sticks and steamed buns.).
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.