Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

La lối, nạt nộ ầm ĩ để ra lịnh hay dọa dẫm người khác.

Tiếng Anh: To shout and bellow loudly, barking orders or threats at others.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
quát tháo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

La lối, nạt nộ ầm ĩ để ra lịnh hay dọa dẫm người khác.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1la lối, nạt nộđời sống[thường]
B2

🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho kẻ có quyền hay kẻ dữ: lính quát tháo xô đẩy, bọn hải tặc quát tháo, quát tháo bọn thủ hạ, phú ông quát tháo sai người đuổi đi. Nó hay đi với tiếng, như nghe tiếng quát tháo, và với hò hét. Người bị quát tháo trong truyện thường là kẻ dưới, người bị bắt hay đám đông lộn xộn.

🇬🇧 The corpus often uses it for the powerful or the violent: soldiers shouting and shoving, pirates bellowing, barking at henchmen, a rich man roaring orders to drive someone away. It pairs with the sound of, as in hearing shouting, and with yelling. Those shouted at in these stories are usually underlings, captives or unruly crowds.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Hai tên lính quát tháo xô đẩy đánh đập thế nào bác ta cũng nhứt định ghì lại.

However the two soldiers shouted, shoved and beat him, he stubbornly held back.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Hai anh tài công hốt hoảng không giữ tay lái nữa, mà cũng chẳng quát tháo được nữa.

The two helmsmen panicked, let go of the tiller and could not even shout any more.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Vừa lúc ấy lại có tiếng quát tháo của Ba Lành ở bên phía vườn ổi.

Just then came Ba Lanh's shouting again from the guava orchard.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm

Đột nhiên, Tư Thiện và đội Cần giựt mình nghe tiếng quát tháo.

Suddenly Tu Thien and Sergeant Can started at the sound of shouting.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Dung chợt nghe tiếng Tây quát tháo trong đêm khuya.

Dung suddenly heard Frenchmen shouting in the dead of night.

Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn

Chưa dứt lời, bọn hải tặc quát tháo chạy lăng xăng.

Before he finished, the pirates shouted and ran about wildly.

Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời

Ông hò hét, quát tháo, náo động cả dinh.

He yelled and bellowed, throwing the whole residence into uproar.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Phú ông quát tháo, sai người đuổi đi.

The rich man bellowed, ordering his men to drive him away.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Nghe nói có tiền thưởng, chúng nhảy hết xuống đất, kể cả mấy em chăn trâu thật, khiến Hai lại phải quát tháo cho mấy đứa chăn trâu thật thót trở lên lưng trâu.

Hearing there was a reward, they all jumped down, even the real herd boys, so Hai had to shout again to get them back up on the buffalo.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Ra đến bên ngoài, Bảy Núi quát tháo bọn thủ hạ đi lo xuồng.

Once outside, Bay Nui barked at his henchmen to see to the boats.

Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển Nhì
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hai tên lính quát tháo xô đẩy đánh đập thế nào bác ta cũng nhứt định ghì lại.”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 7
“Hai anh tài công hốt hoảng không giữ tay lái nữa, mà cũng chẳng quát tháo được nữa.”
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần I
“Vừa lúc ấy lại có tiếng quát tháo của Ba Lành ở bên phía vườn ổi.”
Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm, Phần 5
“Đột nhiên, Tư Thiện và đội Cần giựt mình nghe tiếng quát tháo.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 14
“Dung chợt nghe tiếng Tây quát tháo trong đêm khuya.”
Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng Hôn, Chương 4
“Chưa dứt lời, bọn hải tặc quát tháo chạy lăng xăng.”
Sơn Nam, Vạch Một Chân Trời, Phần 4
“Ông hò hét, quát tháo, náo động cả dinh.”
Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu, 4. Ngọc Tuyền Thảm Sử
“Phú ông quát tháo, sai người đuổi đi.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Ăn mày xin vàng