Là cái quạt chạy điện, và trong truyện nó là món đầu tiên người ta mở khi nóng, nên nó đo luôn cái nóng của một căn buồng.
Tiếng Anh: An electric fan, standing or hung on a wall.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái quạt chạy điện, và trong truyện nó là món đầu tiên người ta mở khi nóng, nên nó đo luôn cái nóng của một căn buồng.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái quạt chạy điện, có thứ đứng và thứ treo. Trong truyện Nam Bộ nó là món đầu tiên người ta mở khi nóng, nên nó đo luôn cái nóng của một căn buồng: có quạt máy mà vẫn khó chịu thì là nóng lắm. Coi kỹ: cụm tàu quạt máy là chiếc tàu đang quạt cái máy, không phải từ này.
🇬🇧 A fan driven by electricity, either standing or hung. In Southern stories it is the first thing turned on when the heat comes, so it measures how hot a room is: to be wretched even with one running means it is very hot indeed.
Thí dụ:
Nhờ vậy không khí được tinh khiết điều hoà, chẳng khác gì lò sưởi hay quạt máy.
By that the air was kept pure and even, no different from a stove or an electric fan.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamTắm xong Trà thấy người thật dễ chịu và đi lên phòng vặn quạt máy ngồi hong khô tóc.
Her bath over, she felt really comfortable and went up to her room and turned on the fan and sat drying her hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiAnh vốn cũng định sắm quạt máy lâu rồi, nhưng ít ở nhà nên quên mãi.
He had long meant to buy an electric fan, but being seldom at home he kept forgetting.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrời nóng bức lạ, mặc dầu có quạt máy, thầy trò vẫn nghe khó chịu.
The weather was strangely stifling, and for all the electric fan the master and his pupils still felt wretched.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTrời nóng quá mà cây quạt máy đứng thì rất nhỏ nên Toàn không đợi chủ nhà mời lại lần thứ nhì.
It was far too hot and the standing fan was very small, so he did not wait for the host to invite him a second time.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoHai người vào nhà, Quí chỉ một chiếc ghế rồi bước lại mở cửa sổ phía trước, xong lại đi mở cây quạt máy đứng.
The two of them went into the house, and he pointed to a chair and then stepped over to open the front window, and then went and turned on the standing fan.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngCô Ngọc-Anh tất tả chạy ra mở quạt máy.
She hurried out in a flurry to turn on the fan.
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngTrà bỏ Sỹ ngồi lại trong phòng khách, bước lên cầu thang về phòng mình bật quạt máy hong tóc.
She left him sitting in the parlour and went up the stairs to her own room to switch on the fan and dry her hair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiNàng cho chạy cây quạt máy đứng, đặt dựa tường cạnh đó.
She set the standing fan going and placed it against the wall beside her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNàng tắt quạt máy, chun trở vào mùng và ngỡ mình thắng trận, nàng thề với mình là sẽ chặt đứt cây cầu với Quí.
She turned off the fan and crept back into the mosquito net, and supposing herself the winner she swore to herself that she would cut the bridge between her and him.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhờ vậy không khí được tinh khiết điều hoà, chẳng khác gì lò sưởi hay quạt máy.”“Tắm xong Trà thấy người thật dễ chịu và đi lên phòng vặn quạt máy ngồi hong khô tóc.”“Anh vốn cũng định sắm quạt máy lâu rồi, nhưng ít ở nhà nên quên mãi.”“Trời nóng bức lạ, mặc dầu có quạt máy, thầy trò vẫn nghe khó chịu.”“Trời nóng quá mà cây quạt máy đứng thì rất nhỏ nên Toàn không đợi chủ nhà mời lại lần thứ nhì.”“Hai người vào nhà, Quí chỉ một chiếc ghế rồi bước lại mở cửa sổ phía trước, xong lại đi mở cây quạt máy đứng.”“Cô Ngọc-Anh tất tả chạy ra mở quạt máy.”“Trà bỏ Sỹ ngồi lại trong phòng khách, bước lên cầu thang về phòng mình bật quạt máy hong tóc.”