Tiệm bán rượu cho khách ngồi uống, cũng là chỗ tụ tập chuyện trò.
Tiếng Anh: A bar or tavern where customers sit and drink, also a place to gather and talk.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiệm bán rượu cho khách ngồi uống, cũng là chỗ tụ tập chuyện trò.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho chỗ đàn ông tụ họp, bàn chuyện làm ăn, kết bè kết bạn hay say sưa: quán nước quán rượu, rủ lại quán rượu chơi, vô quán rượu say sưa, la cà ở các quán rượu. Nó cũng gặp trong cảnh thành thị có chiêu đãi viên và tửu lầu. Kho văn thường nhắc nó với vẻ chê nhẹ, như chàng không hề la cà các quán rượu.
🇬🇧 The corpus often uses it for places where men gather, talk business, make friends or get drunk: tea shops and taverns, inviting someone to the bar, drinking oneself silly in a tavern, loitering in bars. It also appears in city scenes with hostesses and restaurants. The corpus usually mentions it with mild disapproval, like never hanging about in bars.
Thí dụ:
Ưa gặp gỡ nhau, nói chuyện làm ăn và chuyện đời ngoài quán nước, quán rượu.
They liked to meet and talk business and life at tea shops and taverns.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamKhông có quán rượu nào, đầu đường nào mà không có mặt những võ nhân nầy.
There was no tavern or street corner without these military men.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnAnh ta kiếm thằng Ky là người kéo xe kéo, rủ nó lại quán rượu chơi.
He looked up Ky, a rickshaw puller, and invited him to the tavern.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhToàn soát lại áo quần của chàng vì chàng vừa đi qua một quán rượu.
Toan checked his clothes because he had just passed a bar.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoSau trận thách đố ở quán rượu Ba Lự, thằng Cưng tìm cách trả thù.
After the challenge at Ba Lu's tavern, Cung looked for a way to get even.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamAnh ta ra đi, cười hát nghêu ngao rồi vô quán rượu say sưa.
He left, laughing and singing loudly, then went into a tavern and got drunk.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủGặp quán rượu, ông ngồi uống một cái bock mà giải khát.
Coming upon a tavern, he sat down and drank a bock to quench his thirst.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩChàng làm cuộc chê lớn, mà đại bản doanh của bọn cuộc chê lớn là trà thất vũ trường, tửu lầu quán rượu.
He was a big spender, and the headquarters of big spenders were tea houses, dance halls, restaurants and bars.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNhân viên các quán rượu ấy không có tiền ăn phở nữa.
The staff of those bars no longer had money for pho.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcRa sở, chàng không hề la cà ở các quán rượu như nhiều anh em đi làm khác, có muốn giải trí gì, cũng cùng đi với vợ nhà!
Leaving the office he never hung about in bars like many other workers; if he wanted some fun, he went with his wife!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ưa gặp gỡ nhau, nói chuyện làm ăn và chuyện đời ngoài quán nước, quán rượu.”“Không có quán rượu nào, đầu đường nào mà không có mặt những võ nhân nầy.”“Anh ta kiếm thằng Ky là người kéo xe kéo, rủ nó lại quán rượu chơi.”“Toàn soát lại áo quần của chàng vì chàng vừa đi qua một quán rượu.”“Sau trận thách đố ở quán rượu Ba Lự, thằng Cưng tìm cách trả thù.”“Anh ta ra đi, cười hát nghêu ngao rồi vô quán rượu say sưa.”“Gặp quán rượu, ông ngồi uống một cái bock mà giải khát.”“Chàng làm cuộc chê lớn, mà đại bản doanh của bọn cuộc chê lớn là trà thất vũ trường, tửu lầu quán rượu.”