Là cái cách nghĩ về một việc, nên nó khác ý kiến ở chỗ ý kiến là một điều còn quan niệm là cái khuôn mình dùng để xét.
Tiếng Anh: A conception, one's way of viewing a matter.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái cách nghĩ về một việc, nên nó khác ý kiến ở chỗ ý kiến là một điều còn quan niệm là cái khuôn mình dùng để xét.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái cách nghĩ về một việc. Nó khác ý kiến ở chỗ ý kiến là một điều nghĩ ra, còn quan niệm là cái khuôn mình dùng để xét, nên nó bền hơn và nó có thể sai. Vì vậy nó đi với những chữ của việc bàn lý: quan niệm về sự ở đời, quan niệm sai lầm, đánh đổ cái quan niệm, cùng một quan niệm. Nó cũng làm động từ.
🇬🇧 One's way of viewing a matter. It differs from an opinion: an opinion is a thing thought out, while this is the frame one judges by, so it lasts longer and it may be wrong. Hence it goes with the words of argument: a conception of life, a mistaken one, one overthrown, or one shared. It serves as a verb too.
Thí dụ:
Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.
A person's thoughts, notions and feelings alter with the case and with the state of things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNàng ngỡ bọn kia cũng cùng quan niệm như nàng và họ đang xầm xì dữ lắm về nàng.
She supposed the others held the same notion as she and were whispering hard about her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoVậy mỗi người nên tỏ cho anh em biết quan niệm về sự ở đời của mình như thế nào.
So let each of us tell the others what his notion of living in this world is.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhKhông, chàng không tin nữa nơi quan niệm của một thằng bạn nổi tiếng là đểu giả.
No, he no longer believed in the notions of a friend famous for being a knave.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngNhững cô học trò thật sự, chưa biết đời không thể quan niệm dễ dãi như vậy được.
True schoolgirls, who do not yet know the world, cannot hold so easy a notion as that.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoQuan niệm của người bạn ấy thật chí lý nhưng Minh cứ muốn chàng khác thường.
That friend's notion was truly sound, and yet he still wished to be out of the common.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênTường Minh đã đánh đổ cái quan niệm sai lầm của chúng mình một cách khéo léo đó.
He overthrew our mistaken notion very skilfully there.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữTồn cổ, bảo quản cổ vật, để cho nó đóng ten, phai mờ là quan niệm của Tây phương.
To keep old things and preserve antiquities, letting them tarnish and fade, is a Western notion.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamQuan niệm nghệ thuật của thế kỷ nầy thấy đó là yếu-tố gây xấu, chớ không gây đẹp.
This century's notion of art finds that a cause of ugliness and not of beauty.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Món Nợ Thiêng LiêngTôi phục các quan niệm về đạo với đời của ông Yết Ma và ông chủ chùa lắm.
I much admire the notions of religion and of life held by those two men of the temple.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nàoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư tưởng, quan niệm, tình cảm con người thay đổi tùy trường hợp, tùy tình thế.”“Nàng ngỡ bọn kia cũng cùng quan niệm như nàng và họ đang xầm xì dữ lắm về nàng.”“Vậy mỗi người nên tỏ cho anh em biết quan niệm về sự ở đời của mình như thế nào.”“Không, chàng không tin nữa nơi quan niệm của một thằng bạn nổi tiếng là đểu giả.”“Những cô học trò thật sự, chưa biết đời không thể quan niệm dễ dãi như vậy được.”“Quan niệm của người bạn ấy thật chí lý nhưng Minh cứ muốn chàng khác thường.”“Tường Minh đã đánh đổ cái quan niệm sai lầm của chúng mình một cách khéo léo đó.”“Tồn cổ, bảo quản cổ vật, để cho nó đóng ten, phai mờ là quan niệm của Tây phương.”