Trở lại từ điển

quằn quại

động từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quằn quại” là gì?

Vặn vẹo mình, co quắp, lăn lộn vì đau đớn (đau quằn quại); nói về lòng người là bị giày vò, khổ sở dữ dội; trong lời văn cũ còn tả cành lá oằn xuống, cong queo dưới sức nặng.

Tiếng Anh: To writhe, twisting and rolling in pain; of the mind, to be racked with torment; in older literary writing, also of leaves bending and twisting under a weight.

Cách đọc
quằn quại(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quằn quại”:

3 nét nghĩa
1vặn vẹo, lăn lộn vì đau đớnsức khỏe[thường]
B1

🇻🇳 Cả thân mình co quắp, vặn vẹo, trở qua trở lại vì một cơn đau dữ, như lúc đau đẻ, lúc lên cơn, hay con vật sắp lột da: đau đớn quằn quại.

🇬🇧 The whole body curls, twists and turns over and over from a sharp pain, as in labour, in a fit, or of a creature about to shed its skin: dau don quan quai, writhing in agony.

Cụm thường gặp:
đau đớn quằn quạiquằn quại lăn lộn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn quại + tân ngữquằn quại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn quại

Thí dụ:

Đi sanh không có chồng chứng kiến, lúc đau, lúc quằn quại thì tủi buồn ghê gớm.

Giving birth without her husband there, in the pain and the writhing she felt terribly forlorn.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Hoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.

Hoa pitched onto the ground as if struck by a sudden fit, her body curling up, then writhing, then rolling about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Tằm quằn quại như một bà mẹ chuyển bụng, đau đớn cái nỗi đau của con vật sắp lột da hóa kiếp, khiến Hoàng Hậu thương khôn siết kể.

The silkworm writhed like a mother in labour, suffering the pain of a creature about to shed its skin and change its form, and the Queen pitied it beyond words.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
2bị giày vò, khổ sở trong lòngtâm lý[văn chương]
B2

🇻🇳 Nghĩa chuyển: lòng người bị dằn vặt, đau khổ dữ dội, như nỗi buồn quằn quại, nợ trần quằn quại.

🇬🇧 Figuratively, of the heart or mind: racked by fierce suffering or torment, as in a writhing sorrow or the torment of worldly ties.

Cụm thường gặp:
buồn quằn quạinợ trần quằn quại
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn quại + tân ngữquằn quại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn quại

Thí dụ:

Đôi mắt của Nấm Hương hơn thế nữa, là hai vì sao sáng nhất soi vào tâm hồn tôi, nơi có những vùng buồn quằn quại nhất.

Nam Huong's eyes were more than that: two of the brightest stars shining into my soul, where lay its most tormented stretches of sorrow.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Nợ trần quằn quại, tu sao giải thoát được mà tu!

With worldly debts racking the heart, how can one ever find release by entering religion!

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cười gượng
3làm oằn, cong queo cành lá (văn cũ)thiên nhiên[văn chương]
C1

🇻🇳 Trong lời văn cũ, tả vật nặng đè làm cành lá oằn xuống, cong queo, như giọt sương quằn quại lá cây.

🇬🇧 In older literary writing, of a weight bowing leaves or branches down so that they bend and twist, as dewdrops weighing on green leaves.

Cụm thường gặp:
sương quằn quại lá cây
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn quại + tân ngữquằn quại + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn quại

Thí dụ:

Lúc tảng sáng, sương sa mù mịch, phái-phái mưa phùng, trên nhành giọt sương quằn quại lá cây xanh, dưới đất gió thổi phất phơ đầu ngọn cỏ.

At first light the dew fell thick and a fine drizzle drifted down; above, dewdrops bowed the green leaves on the branches, and below, the wind stirred the tips of the grass.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Hoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 3
“Không, phải đau đớn quằn quại mới được, để nâng cao giá trị của sự sống đẹp và quí giá trị của cái hi sinh thê thảm sự sống ấy.”
Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc, Chương 15
“Nhưng nó không là mới nở đâu, vì nó đang quằn quại trên một lá dâu, rồi giây lâu, đẻ lên đó một mớ trứng vàng.”
Bình Nguyên Lộc, Ký Thác, Người Đàn Ông Đẻ
“Hồ Bất Sầu quằn quại một lúc nữa, lăn lộn một lúc nữa, rồi hắn hét lên:”
Kim Dung, Ân Thù Kiếm Lục, Chương 56
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quằn quại”

“quằn quại” nghĩa là gì?

Vặn vẹo mình, co quắp, lăn lộn vì đau đớn (đau quằn quại); nói về lòng người là bị giày vò, khổ sở dữ dội; trong lời văn cũ còn tả cành lá oằn xuống, cong queo dưới sức nặng.

“quằn quại” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đò Dọc của Bình Nguyên Lộc: “Hoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.