Quằn describes a blade, nail, point, or similar object that has been bent out of straightness.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
`Quằn` tả lưỡi dao, mũi dùi, đinh hoặc vật dài–mảnh vốn thẳng nay bị cong, vênh hay oằn do lực: `đinh quằn`, `làm quằn lưỡi dao`, *bent, buckled, warped*. Từ nhấn việc mất thế thẳng; một vật được chế tạo cong từ đầu chưa chắc gọi là quằn. `Quằn` cũng không tự cho biết vật đã gãy, còn dùng được hay đạt chuẩn kỹ thuật. Cần phân biệt `quằn` với `quặn` là co thắt, xoắn đau; `quăn` là cong xoăn; `oằn` thường tả vật hoặc lưng võng xuống dưới sức nặng. Trong lời Nam Bộ, `bị cong`, `cong queo`, `oằn xuống` có thể tự nhiên hơn tùy vật. Tab ghi `𠲰` và `𨆤` như hai dạng Nôm được nguồn liệt kê riêng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tả lưỡi, mũi, đinh, thanh hoặc vật tương tự bị lực làm cong và mất thế thẳng ban đầu.
🇬🇧 Bent, buckled, or warped out of an originally straight form.
Ví dụ dùng từ:
Cây đinh quằn sang một bên vì búa gõ trúng mép.
The nail bends to one side because the hammer strikes its edge.
Source: VietLayers editorial exampleLưỡi dao quằn sau khi bị dùng để nạy nắp, nên thợ ngưng sử dụng và kiểm tra lại.
The blade is bent after being used to pry a lid, so the worker stops and inspects it.
Source: VietLayers editorial exampleMũi dùi quằn không còn đi đúng hướng như lúc còn thẳng.
The bent awl point no longer travels in the same direction as when it was straight.
Source: VietLayers editorial exampleMột nan hoa bị quằn làm bánh xe mất cân, nhưng phải đo mới biết mức sai lệch.
A buckled spoke puts the wheel out of balance, though measurement is needed to determine the deviation.
Source: VietLayers editorial exampleSợi thép quằn ở đoạn giữa sau khi chịu lực ép ngang.
The steel wire bows at the middle after lateral pressure.
Source: VietLayers editorial exampleThanh kim loại mỏng quằn xuống, chưa gãy rời nhưng không còn giữ hình ban đầu.
The thin metal strip bends downward without snapping, yet it no longer retains its original shape.
Source: VietLayers editorial exampleLưỡi cưa quằn có thể chạy lệch, vì vậy câu mô tả cần tách hình dạng khỏi đánh giá an toàn.
A warped saw blade may track off line, so the description should separate shape from a safety assessment.
Source: VietLayers editorial exampleCây kim quằn nhẹ đến mức mắt thường khó thấy, nhưng đường may đã bắt đầu lệch.
The needle is bent so slightly that it is hard to see, yet the seam has begun to wander.
Source: VietLayers editorial exampleQuằn nói vật mất thế thẳng, còn quặn thường tả cơn co thắt hay cảm giác đau xoắn.
Quằn describes lost straightness, while quặn usually denotes a spasm or twisting pain.
Source: VietLayers editorial exampleỞ Nam Bộ, người thợ thường nói cây đinh bị cong thay cho cây đinh quằn trong lời hằng ngày.
In Southern everyday speech, a worker often says cây đinh bị cong instead of cây đinh quằn.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Đêm nay là đêm rằm, mà trăng bị mây án nên mịt mù cảnh vật, mùa nầy là mùa cây cỏ tươi tốt, mà bị giông mưa nên lá đổ nhánh quằn.”
“- Tôi thấy cô níu nhánh ổi quằn quá, tôi sợ nhánh gãy cô té, nên tôi đỡ cô.”
“Thanh đao này gã lấy của Thương Bảo Chấn, tuy lưỡi đao đã quằn lên nhưng chỉ cần chém trúng đao vẫn có thể giết người được.”
“Chàng vận toàn lực sử ba chiêu tuy đánh rớt binh khí bên địch nhưng lưỡi đơn đao của chàng cũng bị quằn lại , không dùng được nữa.”