Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quằn” là gì?

Cong oằn xuống, không còn thẳng, như nhánh cây quằn, dừa quằn; trong quằn quại là oằn mình vặn vẹo vì đau đớn; quằn quặn là đau thắt từng cơn; cùn quằn là giọng, mặt cộc cằn khó chịu.

Tiếng Anh: Bent or bowed down, no longer straight, as a branch or a leaning coconut palm; in quan quai, to writhe in pain; quan quan describes a gripping, wrenching pain; cun quan describes a surly, grumpy manner.

Cách đọc
quằn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quằn”:

4 nét nghĩa
1cong oằn xuống, không còn thẳnghình dạng[thường]
B2

🇻🇳 Bị sức nặng hay sức kéo làm cong oằn xuống, mất thế thẳng, như nhánh cây quằn xuống; cây dừa quằn là cây dừa mọc cong nghiêng.

🇬🇧 Bent or bowed down by weight or pulling so it is no longer straight, as a branch sagging; cay dua quan is a coconut palm that grows bent and leaning.

Cụm thường gặp:
quằn xuốngnhánh quằndừa quằn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn + tân ngữquằn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn

Thí dụ:

Nhánh cây quằn xuống đưa ông ta gần sát đất.

The branch bent down, bringing him close to the ground.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Khi gần tới cây dừa quằn, chàng ngơi giầm rồi chong mắt mà dòm.

As he neared the bent coconut palm, he rested his paddle and peered hard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Tôi thấy cô níu nhánh ổi quằn quá, tôi sợ nhánh gãy cô té, nên tôi đỡ cô.

I saw you pulling the guava branch so far it was bending, and I was afraid it would snap and you would fall, so I held you up.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn
2quằn quại: oằn mình vặn vẹo vì đaucơ thể[thường]
B2

🇻🇳 Trong quằn quại: oằn mình, vặn vẹo, lăn lộn vì đau đớn hay khổ sở; nói bóng là đau khổ dằn vặt.

🇬🇧 In quan quai: to writhe and twist, rolling about in pain or distress; figuratively, to be racked with anguish.

Cụm thường gặp:
quằn quạiđau đớn quằn quại
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn + tân ngữquằn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn

Thí dụ:

Đi sanh không có chồng chứng kiến, lúc đau, lúc quằn quại thì tủi buồn ghê gớm.

Giving birth without her husband there, when the pain came and she writhed, she felt terribly forlorn.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Hoa nhào càn dưới đất như bỗng bị phong xù, thân thể co quắp rồi quằn quại, rồi lăn lộn.

Hoa pitched headlong onto the ground as though struck by a sudden fit, her body curling up, then writhing, then rolling about.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Nhưng nó không là mới nở đâu, vì nó đang quằn quại trên một lá dâu, rồi giây lâu, đẻ lên đó một mớ trứng vàng.

But it was not newly hatched, for it was writhing on a mulberry leaf, and after a while it laid a clutch of yellow eggs there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác
3quằn quặn: đau thắt từng cơncảm xúc[thường]
B2

🇻🇳 Trong quằn quặn: đau thắt, đau quặn từng cơn, thường nói lòng hay ruột quằn quặn đau vì thương xót, hối hận.

🇬🇧 In quan quan: a gripping, wrenching pain that comes in waves, usually of the heart or gut aching with pity or remorse.

Cụm thường gặp:
quằn quặnlòng quằn quặn đau
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn + tân ngữquằn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn

Thí dụ:

Nàng quằn quặn đau, thương cho ai khi hình dung niềm đau của người ấy.

She ached with a wrenching pain, pitying someone as she pictured that person's suffering.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào

Thủy Tiên nghe thấy lòng quằn quặn đau, rồi muốn mặc áo đi ngay, rảo khắp các ba để tìm chồng.

Thuy Tien felt her heart wrench, and wanted to dress and go at once, combing every bar to find her husband.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao
4cùn quằn: cộc cằn, khó chịutâm trạng[tiếng địa phương]
C1

🇻🇳 Trong cùn quằn (cũng viết cùng quằn): giọng nói, nét mặt cộc cằn, cau có, không vui; nói cùn quằn là đáp cộc lốc cho qua.

🇬🇧 In cun quan (also written cung quan): a surly, sullen voice or face; noi cun quan is to answer curtly and grudgingly.

Cụm thường gặp:
cùn quằnnói cùn quằnmặt cùn quằn
Mẫu ngữ pháp:
chủ thể + quằn + tân ngữquằn + ra / vô / lên / xuốngđang / đã / sẽ + quằn

Thí dụ:

Người thầy đã nhứt-định không thèm để ý đến mà lại còn gặp-gỡ làm chi, thầy nói cùn-quằn rồi dứt chuyện mà lánh phứt cô cho rảnh.

The man she loved had made up his mind to pay her no attention, so why meet again; he spoke curtly, broke off and simply avoided her to be done with it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Dây oan

May lúc ấy bà Hội đồng mắc đi ra sau vườn, nên không hay cách cùng quằn của cậu đó.

Luckily the councillor's wife was busy out in the back garden at the time, so she did not notice how surly the young man was.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đêm nay là đêm rằm, mà trăng bị mây án nên mịt mù cảnh vật, mùa nầy là mùa cây cỏ tươi tốt, mà bị giông mưa nên lá đổ nhánh quằn.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“- Tôi thấy cô níu nhánh ổi quằn quá, tôi sợ nhánh gãy cô té, nên tôi đỡ cô.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Thông ngôn, Chương 2
“Thanh đao này gã lấy của Thương Bảo Chấn, tuy lưỡi đao đã quằn lên nhưng chỉ cần chém trúng đao vẫn có thể giết người được.”
Kim Dung, Lãnh Nguyệt Bảo Đao (Thần Đao Hồ Đại Đởm - Phi Hồ Ngoại Truyện), 18. Tiểu Hồ Phỉ Giải Cứu Quần Hùng
“Chàng vận toàn lực sử ba chiêu tuy đánh rớt binh khí bên địch nhưng lưỡi đơn đao của chàng cũng bị quằn lại , không dùng được nữa.”
Kim Dung, Lãnh Nguyệt Bảo Đao (Thần Đao Hồ Đại Đởm - Phi Hồ Ngoại Truyện), 51. Những Mối Dư Tình Tại Thương Gia Bảo
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quằn”

“quằn” nghĩa là gì?

Cong oằn xuống, không còn thẳng, như nhánh cây quằn, dừa quằn; trong quằn quại là oằn mình vặn vẹo vì đau đớn; quằn quặn là đau thắt từng cơn; cùn quằn là giọng, mặt cộc cằn khó chịu.

“quằn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Đêm nay là đêm rằm, mà trăng bị mây án nên mịt mù cảnh vật, mùa nầy là mùa cây cỏ tươi tốt, mà bị giông mưa nên lá đổ nhánh quằn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.