Nghĩa của “quản lý” là gì?
Coi sóc, sắp đặt công việc, sổ sách, tiền bạc, của cải cho một hãng, một tờ báo hay cho chủ của; cũng là người lãnh việc đó.
Tiếng Anh: To look after and run the work, accounts, money and property of a firm, a newspaper or an owner; also the person who holds that job.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quản lý”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Quản lý là coi sóc và sắp đặt công việc, tiền bạc, của cải cho một hãng, một cơ sở hay cho chủ của. Trong kho văn Nam Bộ nó là việc làm: quản lý kho hàng, quản lý tài sản, lãnh làm quản lý ruộng đất; viết bài hay mà quản lý dở thì cũng sập. Nó cũng là tiếng gọi người lãnh việc đó: ông quản lý, người quản lý buyn-đin, lãnh trách nhiệm chủ bút và quản lý.
🇬🇧 It means looking after and running the work, money and property of a firm, an establishment or an owner. In the Southern corpus it is something one does: to manage a warehouse, to manage someone's property, to take on managing the land; good articles with poor management still end in collapse. It is also the name for the person who does it: the manager, the manager of a building, to take on the duties of editor and manager.
Thí dụ:
Nếu cô bằng lòng lãnh trách nhiệm chủ bút và quản lý thì tôi sẽ lập cho cô coi.
If you agree to take on the duties of editor and manager, I will set it up for you to run.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNếu viết bài hay mà quản lý dở cũng phải sập vậy chớ.
If the articles are good but the management is poor, it would still go under all the same.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩÔng Tây nọ lãnh nhiệm vụ quản lý kho hàng từ lâu nên tỏ ra dè dặt.
That Frenchman had long held the job of managing the warehouse, so he was cautious.
Nguồn: Sơn Nam, Người Bạn Triệu PhúVợ chồng hương bộ Huỷnh là người quản lý tài sản của Chánh Tâm.
Village registrar Huynh and his wife were the ones who managed Chanh Tam's property.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhNếu anh bận việc thì em sẽ lãnh làm quản lý ruộng đất cho anh.
If you are busy, I will take on the job of managing the land for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnCó vợ ông xếp Marc, vợ ông quản lý của con, vợ mấy thầy làm với con, thiếu gì người theo mà lo.
There is the wife of Mr Marc the boss, the wife of my manager, the wives of the clerks who work with me; there is no lack of people to go along and see to things.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻÔng quản lý đã gởi thơ về cho Ban trị sự bên Pháp, đợi hễ Ban trị sự trả lời thì cậu sẽ lên Lèo Thượng mà tìm mỏ.
The manager has written to the board of directors in France; as soon as the board replies, the young gentleman will go up to Upper Laos to prospect for mines.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônChỉ có người quản lý buyn-đin là hơi biết hắn làm gì thôi, vì hắn phải khai sự thật ở đó.
Only the manager of the building had some idea of what he did, because he had to declare the truth there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu cô bằng lòng lãnh trách nhiệm chủ bút và quản lý thì tôi sẽ lập cho cô coi.”“Nếu viết bài hay mà quản lý dở cũng phải sập vậy chớ.”“Ông Tây nọ lãnh nhiệm vụ quản lý kho hàng từ lâu nên tỏ ra dè dặt.”“Vợ chồng hương bộ Huỷnh là người quản lý tài sản của Chánh Tâm.”“Nếu anh bận việc thì em sẽ lãnh làm quản lý ruộng đất cho anh.”“Có vợ ông xếp Marc, vợ ông quản lý của con, vợ mấy thầy làm với con, thiếu gì người theo mà lo.”“Ông quản lý đã gởi thơ về cho Ban trị sự bên Pháp, đợi hễ Ban trị sự trả lời thì cậu sẽ lên Lèo Thượng mà tìm mỏ.”“Chỉ có người quản lý buyn-đin là hơi biết hắn làm gì thôi, vì hắn phải khai sự thật ở đó.”Câu hỏi thường gặp về “quản lý”
“quản lý” nghĩa là gì?
Coi sóc, sắp đặt công việc, sổ sách, tiền bạc, của cải cho một hãng, một tờ báo hay cho chủ của; cũng là người lãnh việc đó.
“quản lý” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Hai khối tình của Hồ Biểu Chánh: “Nếu cô bằng lòng lãnh trách nhiệm chủ bút và quản lý thì tôi sẽ lập cho cô coi.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.