Nghĩa của “quan hệ” là gì?
Lớn chuyện, đáng kể, đáng phải lo; nói một việc có ảnh hưởng nhiều tới đời sống, quyền lợi của người ta.
Tiếng Anh: Weighty, of consequence, worth worrying about; said of a matter that greatly affects someone's life or interests.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quan hệ”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn Nam Bộ thời trước, quan hệ là lớn chuyện, đáng kể, không coi thường được. Người ta nói một việc quan hệ lắm, có việc chi quan hệ, việc quan hệ cho đời của mình; còn chuyện nhỏ, bỏ qua được thì nói không quan hệ, không quan hệ gì lắm. Nó còn một nghĩa khác là dính dáng tới nhau: quan hệ tới một chuyện, mối quan hệ bà con.
🇬🇧 In the Southern corpus of earlier times it means weighty, of consequence, not to be taken lightly. People speak of a very serious matter, of whether anything serious has come up, of a matter that counts for one's whole life; a small thing that can be let go is said not to matter, or not to matter much. It has another sense as well, that of being connected: to bear on a matter, a tie of kinship.
Thí dụ:
Có việc chi quan hệ lắm hay sao mà anh phải đón em, anh làm em lo sợ quá.
Is there some very serious matter, that you had to come and wait for me? You have me so worried.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhÔng Đốc học đánh dây thép cho bà hay rằng ông về tới, chớ chẳng có việc chi quan hệ.
The headmaster sent a telegram to let you know he is arriving, madam; there is nothing serious.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôiTôi mời cô lên chơi là có ý muốn giáp mặt cô đặng hỏi riêng cô một việc quan hệ lắm.
I invited you up here because I wanted to see you face to face and ask you privately about a very important matter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuCòn giàu hay nghèo, mới hay cũ, mấy điều ấy không quan hệ gì lắm.
As for rich or poor, modern or old-fashioned, those things do not matter very much.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànCòn như có việc gì quan hệ thì thầy kêu dây thép nói cho tôi hay.
And if anything important comes up, the clerk will telephone to let me know.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhChị tìm em là vì hôm trước chị có hay một việc quan hệ lắm.
I came looking for you because the other day I learned of a very serious matter.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiViệc quan hệ cho đời của qua mà em cứ nói pha lửng hoài!
This is a matter that counts for my whole life, and you keep joking about it!
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hônChú có làm hay không, không quan hệ, nhưng chú có nghĩ đến và rất dám làm.
Whether you did it or not does not matter, but you did think of it and you are quite capable of doing it.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Có việc chi quan hệ lắm hay sao mà anh phải đón em, anh làm em lo sợ quá.”“Ông Đốc học đánh dây thép cho bà hay rằng ông về tới, chớ chẳng có việc chi quan hệ.”“Tôi mời cô lên chơi là có ý muốn giáp mặt cô đặng hỏi riêng cô một việc quan hệ lắm.”“Còn giàu hay nghèo, mới hay cũ, mấy điều ấy không quan hệ gì lắm.”“Còn như có việc gì quan hệ thì thầy kêu dây thép nói cho tôi hay.”“Chị tìm em là vì hôm trước chị có hay một việc quan hệ lắm.”“Việc quan hệ cho đời của qua mà em cứ nói pha lửng hoài!”“Chú có làm hay không, không quan hệ, nhưng chú có nghĩ đến và rất dám làm.”Câu hỏi thường gặp về “quan hệ”
“quan hệ” nghĩa là gì?
Lớn chuyện, đáng kể, đáng phải lo; nói một việc có ảnh hưởng nhiều tới đời sống, quyền lợi của người ta.
“quan hệ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ý và tình của Hồ Biểu Chánh: “Có việc chi quan hệ lắm hay sao mà anh phải đón em, anh làm em lo sợ quá.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.