Là cái quán bán cà phê để người ta ngồi, và trong truyện Sài Gòn nó là chỗ hẹn, chỗ ngồi một mình, chỗ nhớ lại một buổi chiều.
Tiếng Anh: A coffee shop, a place to sit.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là cái quán bán cà phê để người ta ngồi, và trong truyện Sài Gòn nó là chỗ hẹn, chỗ ngồi một mình, chỗ nhớ lại một buổi chiều.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Cái quán bán cà phê để người ta ngồi. Nó khác tiệm nước ở chỗ tiệm nước là của người Hoa bán đủ thứ, còn quán cà phê là chỗ ngồi lâu. Trong truyện Sài Gòn nó là chỗ hẹn nhau, chỗ ngồi một mình, và chỗ người ta nhớ lại về sau, nên nó hay đi với chữ nhớ và chữ tìm một quán cà phê ngồi.
🇬🇧 A shop selling coffee for people to sit at. It differs from the Chinese drink shop, which sells everything, in being a place to sit long. In Saigon stories it is where people meet, where one sits alone, and what one remembers afterward, so it goes with remembering and with finding one to sit in.
Thí dụ:
Cái quán cà phê gì ngoài bờ sông đang chờ Đông với một chiếc ghế trống đó.
That coffee shop out by the river is waiting for him with an empty chair.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayLũy đi lòng vòng một chút trong đám đông rồi tìm một quán cà phê ngồi.
He walked about a little in the crowd and then found a coffee shop to sit in.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaTừ quán cà phê đến nhà ông Henri Nguyễn văn Nhan, khoảng đường dài chừng hơn năm trăm thước.
From the coffee shop to that gentleman's house the road is something over five hundred yards.
Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng CũTôi nhớ lại những chiều mưa như thế cùng ngồi với người bạn trong một quán cà phê đường Tự Do.
I remembered such rainy afternoons sitting with a friend in a coffee shop on that street.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay MưaQuán cà phê, quán ăn ngày càng mở thêm, người ta ăn uống dài dòng, chịu mất thời giờ với nhiều lý do riêng.
Coffee shops and eating houses open more and more, and people eat and drink at length, willing to lose time for reasons of their own.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamMà từ Cần Thơ dìa đây còn qua chợ Trà Ôn: quán cà phê, tiệm cao lâu thiếu gì, nó muốn ăn uống giờ nào hổng được!
And from that town back here one still passes another market: coffee shops and restaurants in plenty, so at what hour can he not eat and drink!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMộng của nàng là một quán cà phê trong một xóm hoàn toàn xa lạ, mà nàng dám chường mặt ra không sợ ai tán tỉnh vì đã có chồng.
Her dream is a coffee shop in a wholly strange quarter, where she may show her face without fear of being courted, being married.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNếu Phiến không thích chỗ đông người thì ta đi ciné rồi sau đó tìm một quán cà phê.
If she does not like crowded places then let us go to the pictures and afterwards find a coffee shop.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiVà mỗi anh thích cô nào đặt tên cho quán cà phê bằng tên của cô chủ mà hắn ưa thích nhất.
And each man who likes a girl names the coffee shop after the mistress he likes best.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayTôi nhận ra bản nhạc lúc nãy mới nghe ở quán cà phê với anh Thường.
I knew the tune I had just heard at the coffee shop with him.
Nguồn: Từ Kế Tường, Một Mình Tôi Bước ĐiTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái quán cà phê gì ngoài bờ sông đang chờ Đông với một chiếc ghế trống đó.”“Lũy đi lòng vòng một chút trong đám đông rồi tìm một quán cà phê ngồi.”“Từ quán cà phê đến nhà ông Henri Nguyễn văn Nhan, khoảng đường dài chừng hơn năm trăm thước.”“Tôi nhớ lại những chiều mưa như thế cùng ngồi với người bạn trong một quán cà phê đường Tự Do.”“Quán cà phê, quán ăn ngày càng mở thêm, người ta ăn uống dài dòng, chịu mất thời giờ với nhiều lý do riêng.”“Mà từ Cần Thơ dìa đây còn qua chợ Trà Ôn: quán cà phê, tiệm cao lâu thiếu gì, nó muốn ăn uống giờ nào hổng được!”“Mộng của nàng là một quán cà phê trong một xóm hoàn toàn xa lạ, mà nàng dám chường mặt ra không sợ ai tán tỉnh vì đã có chồng.”“Nếu Phiến không thích chỗ đông người thì ta đi ciné rồi sau đó tìm một quán cà phê.”