An eating house, smaller and plainer than a restaurant.
Tiếng Anh: Là chỗ bán cơm bán món cho khách ngồi ăn tại chỗ, nhỏ hơn nhà hàng và bình dân hơn.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
An eating house, smaller and plainer than a restaurant.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chỗ bán cơm bán món cho khách ngồi ăn tại chỗ. Nó nhỏ hơn nhà hàng và bình dân hơn, nên trong truyện ghé quán ăn là chuyện thường ngày, còn vô nhà hàng là chuyện đáng kể.
🇬🇧 A place selling rice and dishes for customers to eat on the spot, smaller and plainer than a restaurant, so in stories stopping at one is an everyday matter while entering a restaurant is an event.
Thí dụ:
Anh chàng có ý định vào quán ăn cơm thì bỗng thấy mùi chả chiên bốc ngào ngạt.
He meant to go into an eating house for rice when he suddenly caught the rich smell of frying rissoles.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngCâu chuyện chấm dứt khi Sỹ cho xe leo lên lề đường đậu trước một quán ăn rất đông khách.
The talk ended when he drove up onto the pavement and parked before a very crowded eating house.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiXe tới một con phố quán ăn thật nhiều mà hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy.
The car came to a street of many eating houses where a hundred tube lamps vied in lighting the quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápHai người băng qua đường, đây là một quán ăn cửa kính sang trọng mà lần đầu Phượng bước chân vào.
The two crossed the road to a grand glass fronted eating house that she entered for the first time.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngQuán cà phê, quán ăn ngày càng mở thêm, người ta ăn uống dài dòng, chịu mất thời giờ với nhiều lý do riêng.
Coffee shops and eating houses open more and more, and people eat and drink at length and spend their time for many private reasons.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamBa người bước vào một quán ăn, gọi bữa cơm chiều.
The three stepped into an eating house and ordered their evening rice.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTrường dừng xe trước một quán ăn đông kín người.
He stopped the car before an eating house packed with people.
Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn SợiHai người khóa cửa dắt nhau lại quán ăn cơm.
The two locked up and went together to an eating house for rice.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ông CửHai đứa vào ăn cơm trưa ở 1 quán ăn gần chợ.
We two went in for our noon rice at an eating house near the market.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaMỗi khu chỉ gồm có vài hộp đêm (đăng-xin, trà thất, quán ăn có ca nhạc) nhưng mà khó kiểm soát không biết bao nhiêu!
Each quarter has only a few night places, dance halls and tea rooms and eating houses with music, and it is hard to say how many escape control.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh chàng có ý định vào quán ăn cơm thì bỗng thấy mùi chả chiên bốc ngào ngạt.”“Câu chuyện chấm dứt khi Sỹ cho xe leo lên lề đường đậu trước một quán ăn rất đông khách.”“Xe tới một con phố quán ăn thật nhiều mà hằng trăm ngọn đèn ống đua nhau mà soi sáng khu phố nầy.”“Hai người băng qua đường, đây là một quán ăn cửa kính sang trọng mà lần đầu Phượng bước chân vào.”“Quán cà phê, quán ăn ngày càng mở thêm, người ta ăn uống dài dòng, chịu mất thời giờ với nhiều lý do riêng.”“Ba người bước vào một quán ăn, gọi bữa cơm chiều.”“Trường dừng xe trước một quán ăn đông kín người.”“Hai người khóa cửa dắt nhau lại quán ăn cơm.”