Trở lại từ điển

quái vật

danh từbậc B2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “quái vật” là gì?

Chữ Hán 怪物: con vật kỳ dị, to lớn, đáng sợ trong truyện, trong huyền thoại, hay con vật sinh ra dị hình; nghĩa ví von là người hay vật bị nhìn như một thứ kỳ dị, khác thường.

Tiếng Anh: Sino-Vietnamese: a strange, huge or frightening creature of stories and legend, or an animal born deformed; figuratively, a person or thing looked at as a freak, something bizarre and unnatural.

Cách đọc
quái vật(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quái vật”:

2 nét nghĩa
1con vật kỳ dị, đáng sợ trong truyện, huyền thoạidân gian[thường]
B1

🇻🇳 Con vật có hình thù, sức mạnh kỳ dị và đáng sợ trong truyện cổ, truyện thần tiên, huyền thoại; cũng gọi con vật sinh ra dị hình, khác hẳn giống nòi.

🇬🇧 A creature of strange, frightening shape and strength in folk tales, fairy stories and legend; also an animal born deformed, quite unlike its kind.

Cụm thường gặp:
con quái vậtđàn quái vậtsinh quái vật
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quái vậtcó / dùng / giữ + quái vậtquái vật + nầy / này / đó

Thí dụ:

Một con quái vật từ đâu lù lù đứng chắn ngang trước mặt nó.

A monster appeared out of nowhere, looming across its path.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Con Chim Xanh

Chúng ta nên lánh xa để khỏi trông thấy bọn Bạch tuộc, Mực Ma, Mực Anh Vũ sắp là nạn nhân của quái vật.

We should keep well away so as not to see the octopuses, ghost squid and nautiluses about to fall prey to the monsters.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Nhân Ngư Công Chúa

Con vật đó dính líu với con quái vật của hai địa bàn của dân Việt, địa bàn Động Đình Hồ và địa bàn Vịnh Hạ Long.

That animal is tied to the monster of the two homelands of the Viet people, the Dong Dinh Lake region and the Ha Long Bay region.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nguồn Gốc Mã Lai Của Dân Tộc Việt Nam

Con quái vật ấy như bất chấp số khán giả trên mặt biển.

The monster seemed not to care about the crowd of onlookers on the sea.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Rồi anh em thuật cho họ nghe, chuyện con chó cái nhà mình đẻ ra con chó trắng mà mọi người cho là quái vật cho họ nghe.

Then the brothers told them the story of how their bitch had given birth to a white puppy that everyone took for a monster.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tưởng sinh quý tử, nào ngờ lại sinh quái vật.

I thought I would bear a precious son, and instead I bore a monster.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê
2ví von: người, vật bị nhìn như kỳ dịso sánh[thường]
B1

🇻🇳 Dùng để ví: người bị thiên hạ trố mắt nhìn như một thứ kỳ dị, khác người, hay một vật, một con vật có dáng vẻ, tiếng kêu, sức ăn dữ dội khác thường.

🇬🇧 Used in comparisons: a person stared at by others as a freak, or a thing or animal whose look, cry or appetite is monstrously out of the ordinary.

Cụm thường gặp:
như con quái vậtnhư những con quái vật
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + quái vậtcó / dùng / giữ + quái vậtquái vật + nầy / này / đó

Thí dụ:

Họ trố mắt nhìn Sơn và Thái như nhìn những con quái vật.

They stared at Son and Thai as if looking at monsters.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu Thu

Mầy xem, thiên hạ đang nhìn bọn mầy như những con quái vật.

Look, people are staring at you lot as if you were monsters.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh Nữ

Che nuốt lần lần những cây mía cứng ấy như một con quái vật đang đói một cơn đói khổng lồ, ăn mãi, không bao giờ no cả.

The cane press slowly swallowed those hard stalks like a monster with an enormous hunger, eating on and on and never full.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ

Một con gà nuôi trong ống tre, ló đầu ra, kêu lên những tiếng kêu kỳ dị của những con quái vật dị tướng vì thân thể của nó bị ép uổng một cách quá tàn nhẫn.

A chicken raised inside a bamboo tube poked its head out and let out the weird cries of a misshapen monster, its body cruelly cramped.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Làng xóm cho là quái vật hiện lên khuấy phá bảo giết đi, anh em chẳng những không giết mà còn nuôi dưỡng con chó đến ngày khôn lớn.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Truyện kho vàng ở tỉnh Sơn Tây
“Che nuốt lần lần những cây mía cứng ấy như một con quái vật đang đói một cơn đói khổng lồ, ăn mãi, không bao giờ no cả.”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Bao bố nhìn mặt
“Xe hơi thì dập dìu, bò trông thấy xe tưởng xe là những con quái vật kỳ khôi từ đàng xa âm sầm đâm đầu lại; quái vật nầy vừa hét vang rền, vừa hầm hừ, vừa xịt hơi ra mũi mà mũi lại ở phía đằng sau đít mới lạ cho chớ !”
Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần Giờ, Ma rừng
“Đây là một tờ giấy nói về ngày rằm tháng bảy sang năm, mặt trời vỡ tan, quái vật xuất hiện ăn thịt mọi người.”
Duyên Anh, Áo Tiểu Thư, Chương 9
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “quái vật”

“quái vật” nghĩa là gì?

Chữ Hán 怪物: con vật kỳ dị, to lớn, đáng sợ trong truyện, trong huyền thoại, hay con vật sinh ra dị hình; nghĩa ví von là người hay vật bị nhìn như một thứ kỳ dị, khác thường.

“quái vật” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chuyện Xưa Tích Củ của Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình: “Làng xóm cho là quái vật hiện lên khuấy phá bảo giết đi, anh em chẳng những không giết mà còn nuôi dưỡng con chó đến ngày khôn lớn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.