Nghĩa của “quái xế” là gì?
người lái xe liều lĩnh, vi phạm hoặc gây nguy hiểm cho người đi đường
Tiếng Anh: Quái xế is an informal, usually journalistic label for a reckless driver or rider whose dangerous conduct puts road users at risk.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quái xế là danh từ thông tục, thường gặp trên báo chí, chỉ người lái ô tô hoặc xe máy liều lĩnh, chạy bạt mạng hay thực hiện hành vi gây nguy hiểm như đua xe trái phép, vượt đèn đỏ, chạy quá tốc độ hoặc lái khi không bảo đảm an toàn: reckless driver/rider, road menace. Đây không phải tên một tội danh hay lỗi vi phạm cụ thể; tin tức và hồ sơ chính thức cần nêu hành vi, chứng cứ và quy định tương ứng thay vì chỉ dùng nhãn. Không phải ai chạy xe giỏi, mê tốc độ hoặc điều khiển xe phân khối lớn cũng là quái xế; yếu tố cốt lõi là cách lái nguy hiểm. Từ không dành riêng cho xe máy, dù báo chí thường dùng trong ngữ cảnh đua xe máy. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ có tay lái liều, chạy bạt mạng, nẹt pô, lạng lách, chạy như bay; mỗi cụm chỉ một mặt và không thay tự động. Tab chỉ ghi 怪 ở thành tố quái; chưa khẳng định từ nguyên riêng của xế.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quái xế”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhãn thông tục cho tài xế hoặc người chạy xe có hành vi liều lĩnh và nguy hiểm, nhất là đua xe, lạng lách, chạy quá nhanh hay coi thường an toàn giao thông.
🇬🇧 An informal label for a reckless driver or rider whose conduct endangers road users.
Thí dụ:
Nhóm quái xế phóng qua ngã tư khi đèn đỏ, buộc nhiều người đi đường phải thắng gấp.
A group of reckless riders races through a red light, forcing other road users to brake sharply.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBáo gọi người lái lạng lách giữa dòng xe là quái xế, nhưng biên bản vẫn phải ghi lỗi cụ thể.
The newspaper calls the weaving driver a road menace, but the official record must still specify the violation.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtKhông gọi tay đua thi đấu đúng luật trên đường đua khép kín là quái xế chỉ vì họ chạy nhanh.
Do not call a racer competing legally on a closed circuit a reckless driver merely for driving fast.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nẹt pô chưa đủ xác định ai là quái xế; cần xem hành vi lái xe và mức nguy hiểm thực tế.
Revving alone does not establish that someone is a reckless rider; the driving conduct and actual risk must be assessed.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCảnh sát chặn nhóm quái xế trước khi cuộc đua xe trái phép kéo thêm người tụ tập.
Police stop the reckless riders before the illegal street race draws a larger crowd.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtỞ Sài Gòn, người ta có thể nói chạy bạt mạng để tả hành vi của quái xế, nhưng cụm ấy không phải tên lỗi pháp lý.
In Saigon, chạy bạt mạng may describe a reckless driver's conduct, but the phrase is not the name of a legal offence.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtBài viết không nên biến quái xế thành hình tượng hào nhoáng vì hậu quả có thể đổ lên người vô can.
An article should not glamorize reckless drivers, since innocent people may bear the consequences.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtQuái xế là nhãn đánh giá hành vi nguy hiểm, không phải nhận xét về tuổi tác, giới tính hay xuất thân người lái.
Quái xế judges dangerous conduct, not a driver's age, gender, or background.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTùy xe, quái xế có thể dịch là reckless driver hoặc reckless rider; street racer chỉ đúng khi thật sự có đua xe.
Depending on the vehicle, quái xế may be reckless driver or reckless rider; street racer applies only when racing is actually involved.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tên quái xế dường như chưa biết nguy cơ đã gần kề.”“2 C2 là phòng giam bọn du đãng khét tiếng, bọn trộm cắp, quái xế trong "ấp" Chí Hòa.”Câu hỏi thường gặp về “quái xế”
“quái xế” nghĩa là gì?
người lái xe liều lĩnh, vi phạm hoặc gây nguy hiểm cho người đi đường
“quái xế” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bức Tranh Dòng Họ Nguyễn của Chân Phương: “Tên quái xế dường như chưa biết nguy cơ đã gần kề.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.